Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 31/12/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục ở mức thấp ngay trước Tết Dương lịch.

03:54 31/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/12:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp.

Sáng 31/12, da phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An đang tạm ngưng mua hàng nhưng thông báo điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg để hút hàng ngay sau Tết Dương lịch. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 55-75 con/kg, trong khi các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-209.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-201.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Camimex, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-140.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 2/1, nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/12-2/1

27-30/12

25-26/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

29/12▲2.000 (15-40)

30/12▲1.000 (15-80)

25/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

31/12▲2.000 (55-75)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/122.000 (30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/11.000 (90-160)

27/121.000 (110-150)

29/121.000 (90-140)

25/121.000 (50-60)

26/121.000 (30-50); 1.000 (20-25)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

30/12▲1.000 (30-90)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

2/12.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 110 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư điều chỉnh tăng giá 3.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg. Đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (1/1), nhà máy Cẩm Vui sẽ điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy như Quốc Thanh, Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/12-1/1

28-30/12

26-27/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

28/121-3.000 (100-180)

29/121-2.000 (100-130)

26/121-4.000 (100-130; 150)

27/121-4.000 (100-140)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/121-6.000 (50; 70-80; 140-160);

1.000 (20)

1/11-4.000 (50-160; 180-300);

1.000 (20)

29/121.000 (100-130);

1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300)

26/12▲1-2.000 (140- 160); 2-7.000 (15-25; 35-40)

27/12▲2-5.000 (15-35)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

29/121-2.000 (90-150);

1-2.000 (25-30; 60; 160)

30/121-4.000 (60-90; 150-170);

2-3.000 (20-30)

27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); 2.000 (50; 80)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

29/124.000 (ngâm: 90-100)

26/121-7.000 (ngâm: 130-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

31/121-3.000 (50-70; 110); 3-4.000 (90-100)

29/122-4.000 (80-100; 120-130)

27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); 1-2.000 (40; 70-80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/121-3.000 (35-45; 110; 170); 3.000 (30)

29/12▲1.000 (80-150; 170-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

181-187

180-187

178-184

178-182

176-180

50 con/kg

145-147

145-147

143-146

142-145

140-142

80 con/kg

125-128

125-128

124-127

124-127

123-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-179

175-178

173-176

172-175

170-173

50 con/kg

137-139

137-139

136-138

135-137

133-135

80 con/kg

118-120

118-120

117-120

117-120

117-119

100 con/kg

104-106

104-106

103-106

103-106

102-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

171-174

170-172

168-171

167-169

165-167

50 con/kg

134-136

134-136

133-135

131-133

129-131

80 con/kg

113-115

113-115

112-114

112-114

111-113

100 con/kg

94-97

94-97

93-96

93-96

92-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy tiếp tục tăng giá 2.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

29/12

22-24/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 20-50 con/kg

20 con/kg

255-265

255-260

255-260

255-260

255-260

30 con/kg

220-225

215-220

210-220

205-210

205-210

50 con/kg

165-170

160-165

160-165

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

29/12

25-27/12

22-24/12

Tăng giá các cỡ 20-70 con/kg

50 con/kg

165-175

165-170

165-170

165-170

165-168

60 con/kg

150-155

145-152

145-152

145-152

145-152

70 con/kg

140-145

138-142

138-142

138-142

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/12:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3-4 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi trong khi giá tôm oxy cỡ 20-50 con/kg tăng 5.000-10.000 đ/kg so với hôm qua khi thương lái đang gom hàng để giao cho thị trường nội địa dịp Tết Dương lịch.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 28-31/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 12-15 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-31/12

21-27/12

18-20/12

14-17/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

31/12▲5-10.000 (14-57)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

23/12▲1-3.000 (70-100); 2-3.000 (25-40)

26/12▲1.000 (25-30); 2.000 (50)

18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); 5.000 (15)

14/12▲1-5.000 (20-25); 1-5.000 (45-90)

15/12▲1-2.000 (20-35); 2.000 (40)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

20/12▲5-10.000 (8-37)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

19/12▲5-10.000 (8-24)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/12 5.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

17/12▲3-5.000 (16-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

23/12▲6.000 (16/20); 7.000 (21/25)

19/12▲10.000 (26/30); 2.000 (21/25)

20/12▲3.000 (16/20)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28-31/12

21-27/12

20/12

19/12

8-18/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

205-215

205-210

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-165

158-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-148

142-147

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tục tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua khi các thương nhân đang tìm hàng để giao về các chợ nội địa, nhà hàng/khách sạn trong dịp Tết Dương lịch. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-350.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

29-30/12

26-27/12

25/12

23-24/12

 

20 con/kg

330-350

320-340

310-340

300-330

290-330

Tăng giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

240-260

240-250

240-250

230-250

230-250

40 con/kg

170-190

160-190

160-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 30/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích so với hôm trước. Thị trường Thái Lan sẽ đóng cửa nghỉ Tết dương lịch từ ngày 31/12-3/1. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

30/12

29/12

26/12

25/12

24/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

175

175

175

180

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

140

140

150

150

150

90 con/kg

125

125

130

135

135

100 con/kg

115

115

120

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)

+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục đi ngang tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 51.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.

+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,19 USD/kg, 3,47 USD/kg và 2,85 USD/kg.

+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,3 USD/kg, 2,75 USD/kg và 2,1 USD/kg.

+ Theo Eurostat, trong tháng 10/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 59,5 nghìn tấn, trị giá 377,35 triệu EUR, tăng 9% về lượng và 8,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng chủ yếu từ 2 thị trường lớn nhất là Ecuador và Ấn Độ. Cụ thể, lượng nhập khẩu từ Ecuador tăng 6,6 nghìn tấn (+43%) so với cùng kỳ năm trước lên mức gần 22 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Ấn Độ cũng tăng 3,1 nghìn tấn (+48%) lên mức 9,5 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Argentina giảm 23% xuống 9 nghìn tấn, nhập khẩu từ Việt Nam cũng giảm nhẹ 2% xuống mức 5 nghìn tấn.

Lũy kế 10 tháng năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 497,8 nghìn tấn, trị giá 3,3 tỷ EUR, tăng 10% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 204,2 nghìn tấn, tăng 35% (52,5 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ một số thị trường lớn khác cũng tăng như Ấn Độ đạt 76,7 nghìn tấn (+27%), Việt Nam đạt 46,2 nghìn tấn (+12%)...

Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 134,5 nghìn tấn, tăng nhẹ 2% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 84,8 nghìn tấn (+13%), Ý đạt 60 nghìn tấn (+7%), Hà Lan đạt 59,2 nghìn tấn (+2%)...