+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/12:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp.
Sáng 31/12, da phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An đang tạm ngưng mua hàng nhưng thông báo điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg để hút hàng ngay sau Tết Dương lịch. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 55-75 con/kg, trong khi các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-209.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-201.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Camimex, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-140.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 2/1, nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/12-2/1 |
27-30/12 |
25-26/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/12▲2.000 (15-40) 30/12▲1.000 (15-80) |
25/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
31/12▲2.000 (55-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/12▼2.000 (30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/1▼1.000 (90-160) |
27/12▼1.000 (110-150) 29/12▲1.000 (90-140) |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/1▼2.000 (10-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 110 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư điều chỉnh tăng giá 3.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg. Đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (1/1), nhà máy Cẩm Vui sẽ điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy như Quốc Thanh, Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/12-1/1 |
28-30/12 |
26-27/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/12▼1-3.000 (100-180) 29/12▲1-2.000 (100-130) |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) 27/12▲1-4.000 (100-140) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/12▼1-6.000 (50; 70-80; 140-160); ▲1.000 (20) 1/1▼1-4.000 (50-160; 180-300); ▲1.000 (20) |
29/12▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300) |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) 27/12▲2-5.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/12▼1-2.000 (90-150); ▲1-2.000 (25-30; 60; 160) 30/12▼1-4.000 (60-90; 150-170); ▲2-3.000 (20-30) |
27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); ▼2.000 (50; 80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/12▼4.000 (ngâm: 90-100) |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
31/12▼1-3.000 (50-70; 110); ▲3-4.000 (90-100) |
29/12▼2-4.000 (80-100; 120-130) |
27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); ▼1-2.000 (40; 70-80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/12▼1-3.000 (35-45; 110; 170); ▲3.000 (30) |
29/12▲1.000 (80-150; 170-350) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy tiếp tục tăng giá 2.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
255-265 |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
220-225 |
215-220 |
210-220 |
205-210 |
205-210 |
|
|
50 con/kg |
165-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
25-27/12 |
22-24/12 |
Tăng giá các cỡ 20-70 con/kg |
|
50 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-168 |
|
|
60 con/kg |
150-155 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
140-145 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3-4 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi trong khi giá tôm oxy cỡ 20-50 con/kg tăng 5.000-10.000 đ/kg so với hôm qua khi thương lái đang gom hàng để giao cho thị trường nội địa dịp Tết Dương lịch.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 28-31/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 12-15 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-31/12 |
21-27/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
31/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲5-10.000 (8-24) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-31/12 |
21-27/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tục tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua khi các thương nhân đang tìm hàng để giao về các chợ nội địa, nhà hàng/khách sạn trong dịp Tết Dương lịch. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-350.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/12 |
29-30/12 |
26-27/12 |
25/12 |
23-24/12 |
|
|
20 con/kg |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
300-330 |
290-330 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
|
|
40 con/kg |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 30/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích so với hôm trước. Thị trường Thái Lan sẽ đóng cửa nghỉ Tết dương lịch từ ngày 31/12-3/1. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/12 |
29/12 |
26/12 |
25/12 |
24/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
175 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
130 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục đi ngang tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 51.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.
+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,19 USD/kg, 3,47 USD/kg và 2,85 USD/kg.
+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,3 USD/kg, 2,75 USD/kg và 2,1 USD/kg.
+ Theo Eurostat, trong tháng 10/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 59,5 nghìn tấn, trị giá 377,35 triệu EUR, tăng 9% về lượng và 8,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng chủ yếu từ 2 thị trường lớn nhất là Ecuador và Ấn Độ. Cụ thể, lượng nhập khẩu từ Ecuador tăng 6,6 nghìn tấn (+43%) so với cùng kỳ năm trước lên mức gần 22 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Ấn Độ cũng tăng 3,1 nghìn tấn (+48%) lên mức 9,5 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Argentina giảm 23% xuống 9 nghìn tấn, nhập khẩu từ Việt Nam cũng giảm nhẹ 2% xuống mức 5 nghìn tấn.
Lũy kế 10 tháng năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 497,8 nghìn tấn, trị giá 3,3 tỷ EUR, tăng 10% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 204,2 nghìn tấn, tăng 35% (52,5 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ một số thị trường lớn khác cũng tăng như Ấn Độ đạt 76,7 nghìn tấn (+27%), Việt Nam đạt 46,2 nghìn tấn (+12%)...
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 134,5 nghìn tấn, tăng nhẹ 2% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 84,8 nghìn tấn (+13%), Ý đạt 60 nghìn tấn (+7%), Hà Lan đạt 59,2 nghìn tấn (+2%)...