Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/1/2026: Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 12.

04:10 05/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/1:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 12. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ so với cuối tháng 12 do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp ổn định, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ lớn giảm 10-20 nghìn đồng/kg so với cuối tháng 12 nhưng vẫn ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 12/2025 trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 2-5/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Đầu tuần này, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so cuối tháng 12/2025. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao so với cuối tháng 12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 12, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg với một số kích cỡ trong ngày 3/1. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Cases tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 21/25-51/60 trong ngày 4/1. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) ở mức 305.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ trong ngày 4/1. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 176.000-181.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 05/01/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/1

1-3/1

28-31/12

21-27/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

23/12▲1-3.000 (70-100); 2-3.000 (25-40)

26/12▲1.000 (25-30); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/12 5.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

4/13-5.000 (21/25-51/60)

23/12▲6.000 (16/20); 7.000 (21/25)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 12/2025. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5/1

28-31/12

21-27/12

20/12

19/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

205-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-148

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)