+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/1:
Đầu tuần này, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã thu mua tôm thẻ nguyên liệu trở lại sau khi giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu từ 1-4 ngày trong tuần trước (28/12-1/1) để nghỉ Tết Dương lịch. Trong đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng nhẹ lượng thu mua tôm thẻ so với trước khi nghỉ Tết, nhưng vẫn ở mức thấp.
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg so với cuối tháng 12/2025 (trước khi nghỉ Tết), nhưng nhìn chung mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12; trong khi nhà máy Sao Ta điều chỉnh tăng 5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-70 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-206.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-198.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm, trong khi nhà máy Cases tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg so với cuối tháng 12/2025. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 05/01/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/1 |
2-3/1 |
31/12-1/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/1▼2.000 (30-40) |
3/1▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/1▼1.000 (55-85) 5/1▼1.000 (55-85) |
▬ |
31/12▲2.000 (55-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/1▼1-2.000 (40-50; 100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/1▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40) |
2/1▲1.000 (50-60); ▼1.000 (100) 3/1▲1.000 (50-60) |
1/1▼1.000 (90-160) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/1▲1.000 (60-90); ▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/1▼2.000 (10-150) 3/1▲1.000 (10-90) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ nguyên liệu tăng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 12, nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy như Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tháng 12, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 3.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 05/01/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/1 |
2-3/1 |
31/12-1/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/1▲2-3.000 (100; 140-150) |
▬ |
31/12▼2.000 (100); ▲1.000 (110; 130) 1/1▲1.000 (140-150; 190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/1▲1-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200) |
2/1▲1-4.000 (40; 50-70; 90-200) |
31/12▼1-6.000 (50; 70-80; 140-160); ▲1.000 (20) 1/1▼1-4.000 (50-160; 180-300); ▲1.000 (20) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
4/1▲2.000 (ngâm: 90-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/1▲1-4.000 (20-35; 50-60; 160-190) 5/1▲1-2.000 (150-200) |
3/1▲1-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); ▼2.000 (45); |
31/12▼1-3.000 (50-70; 110); ▲3-4.000 (90-100) 1/1▼2-5.000 (90-130); ▲1.000 (35) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/1▲1-3.000 (25-60; 110-170) |
2/1▲1.000 (25-100) |
31/12▼1-3.000 (35-45; 110; 170); ▲3.000 (30) 1/1▼1.000 (50-150) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tháng 12. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 12. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
22-24/12 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
255-265 |
255-265 |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
220-225 |
220-225 |
215-220 |
210-220 |
205-210 |
|
|
50 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
25-27/12 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/1:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 12. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ so với cuối tháng 12 do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp ổn định, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ lớn giảm 10-20 nghìn đồng/kg so với cuối tháng 12 nhưng vẫn ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 12/2025 trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 2-5/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Đầu tuần này, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so cuối tháng 12/2025. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao so với cuối tháng 12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 12, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg với một số kích cỡ trong ngày 3/1. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Cases tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 21/25-51/60 trong ngày 4/1. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) ở mức 305.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ trong ngày 4/1. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 176.000-181.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 05/01/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/1 |
1-3/1 |
28-31/12 |
21-27/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
▬ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
▬ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 12/2025. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
28-31/12 |
21-27/12 |
20/12 |
19/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm giảm 10-20 nghìn đồng/kg so với cuối tháng 12/2025 nhưng vẫn ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/1 |
31/12 |
29-30/12 |
26-27/12 |
25/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
300-330 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của Tổ chức Dầu cá và Bột cá Thế giới (IFFO) ngành bột cá và dầu cá toàn cầu đang bước vào giai đoạn phục hồi rõ nét trong 3 quý năm 2025, nhờ sản lượng khai thác được cải thiện tại nhiều khu vực trọng điểm. Tại Peru, quốc gia sản xuất bột cá và dầu cá hàng đầu thế giới, mùa khai thác cá cơm lần thứ hai tại khu vực miền trung và miền bắc vẫn diễn ra. Khoảng 2/3 trong tổng hạn ngạch 1,63 triệu tấn đã được thực hiện. Trên cơ sở hiện có, IFFO dự báo đến hết năm 2025, sản lượng bột cá toàn cầu sẽ đạt khoảng 5,4 triệu tấn, trong khi sản lượng dầu cá ước đạt 1,2 triệu tấn.
Theo báo cáo lũy kế 10 tháng năm 2025, tổng sản lượng bột cá tăng khoảng 7% so với cùng kỳ năm 2024. Phần lớn các khu vực duy trì đà tăng trưởng ổn định, ngoại trừ Iceland và khu vực Bắc Đại Tây Dương ghi nhận mức giảm so với năm trước. Đối với dầu cá, sản lượng lũy kế tăng 5%. Dù nhiều khu vực đạt kết quả tích cực, sản lượng dầu cá của Peru giảm nhẹ do năng suất bình quân thấp trong các năm trước, mặc dù sản lượng khai thác năm 2025 ở mức cao.
+ Ngày 4/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục xu hướng đi ngang. Sau khi nghỉ Tết dương lịch, thị trường vẫn chưa có biến động nào lớn, giá tiếp tục giữ vững. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 12. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 26/12.