+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Trong các ngày 5-6/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75-85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 45-55 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-206.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-198.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, dự kiến ngày 8/1, nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/1 |
4-5/1 |
2-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼2.000 (30-40) |
3/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/1▼1.000 (35-85) |
4/1▼1.000 (55-85) 5/1▼1.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼1-2.000 (40-50; 100-180) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40) |
2/1▲1.000 (50-60); ▼1.000 (100) 3/1▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1.000 (60-90); ▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/1▼2.000 (10-150) 3/1▲1.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com