Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 6/1/2026: Nhịp độ giao dịch về các nhà máy vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ.

03:45 06/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Trong các ngày 5-6/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75-85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 45-55 tấn/ngày trở xuống.

Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-206.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-198.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày 8/1, nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/1

4-5/1

2-3/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12.000 (30-40)

3/11.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

6/11.000 (35-85)

4/11.000 (55-85)

5/11.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

4/11-2.000 (40-50; 100-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

4/11.000 (40)

5/11.000 (40)

2/11.000 (50-60); 1.000 (100)

3/11.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

4/11.000 (60-90); 1.000 (40)

5/11.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2/12.000 (10-150)

3/11.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định từ cuối tháng 12/2025. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-6/1

2-3/1

31/12-1/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

4/12-3.000 (100; 140-150)

5/11.000 (100-140)

31/122.000 (100); 1.000 (110; 130)

1/11.000 (140-150; 190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/11-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200)

6/11-3.000 (50-70; 150-170; 200)

2/11-4.000 (40; 50-70; 90-200)

31/121-6.000 (50; 70-80; 140-160);

1.000 (20)

1/11-4.000 (50-160; 180-300);

1.000 (20)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

4/12.000 (ngâm: 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

6/11-5.000 (tươi: 60-150; 200); 1-5.000 (160-190)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/11-4.000 (20-35; 50-60; 160-190)

5/11-2.000 (150-200)

3/11-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); 2.000 (45);

31/121-3.000 (50-70; 110); 3-4.000 (90-100)

1/12-5.000 (90-130); 1.000 (35)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/11-3.000 (25-60; 110-170)

2/11.000 (25-100)

31/121-3.000 (35-45; 110; 170); 3.000 (30)

1/11.000 (50-150)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

181-187

181-187

180-187

178-184

178-182

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-146

142-145

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

124-127

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

176-179

176-179

175-178

173-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

136-138

135-137

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

117-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

171-174

171-174

170-172

168-171

167-169

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

133-135

131-133

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

93-96

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

31/12

30/12

29/12

22-24/12

Ổn định

20 con/kg

255-265

255-265

255-260

255-260

255-260

30 con/kg

220-225

220-225

215-220

210-220

205-210

50 con/kg

165-170

165-170

160-165

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

31/12

30/12

29/12

25-27/12

Ổn định

50 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

165-170

60 con/kg

150-155

150-155

145-152

145-152

145-152

70 con/kg

140-145

140-145

138-142

138-142

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm chững so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 2.000 đ/kg trong ngày 5/1. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-183.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 5-6/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-6/1

1-3/1

28-31/12

21-27/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

23/12▲1-3.000 (70-100); 2-3.000 (25-40)

26/12▲1.000 (25-30); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/12 5.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

4/13-5.000 (21/25-51/60)

23/12▲6.000 (16/20); 7.000 (21/25)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

28-31/12

21-27/12

20/12

19/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

205-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-148

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 10.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/1

31/12

29-30/12

26-27/12

26/12

 

20 con/kg

310-330

330-350

320-340

310-340

300-330

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

220-240

240-260

240-250

240-250

230-250

40 con/kg

160-180

170-190

160-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 5/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 80-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

5/1

30/12

29/12

26/12

25/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

175

175

175

180

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

145

140

140

150

150

90 con/kg

135

125

125

130

135

100 con/kg

125

115

115

120

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)

+ Ngày 5/1, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ sau 2 tuần đi ngang. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 57.000 IDR/kg, 49.000 IDR/kg và 44.000 IDR/kg.

+ Ngày 5/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,09-0,26 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,45 USD/kg, 3,56 USD/kg và 2,95 USD/kg.

+ Ngày 5/1, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,05-0,15 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,15 USD/kg và 2,7 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tiếp tục đi ngang, đạt mức 2,1 USD/kg.