+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao so với đầu tuần này (ngày 5-6/1). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-206.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-198.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy F89, Cases,… giữ giá hàng tươi/ngâm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến này mai (8/1), nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg
Riêng với hàng thẻ oxy, nhà máy Minh Phú có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 3.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-162.000 đ/kg (màu 24-27).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung cũng ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 5-7/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75-85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/1 |
4-5/1 |
2-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼2.000 (30-40) |
3/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/1▼1.000 (35-85) |
4/1▼1.000 (55-85) 5/1▼1.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼1-2.000 (40-50; 100-180) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40) |
2/1▲1.000 (50-60); ▼1.000 (100) 3/1▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1.000 (60-90); ▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/1▼2.000 (10-150) 3/1▲1.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Song Thư điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Sangyi,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/1 |
4-6/1 |
2-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲2-3.000 (100; 140-150) 5/1▼1.000 (100-140) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200) 6/1▼1-3.000 (50-70; 150-170; 200) |
2/1▲1-4.000 (40; 50-70; 90-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲2.000 (ngâm: 90-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/1▲1-5.000 (tươi: 60-150; 200); ▼1-5.000 (160-190) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/1▼1-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); ▲1.000 (35) |
4/1▲1-4.000 (20-35; 50-60; 160-190) 5/1▲1-2.000 (150-200) |
3/1▲1-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); ▼2.000 (45); |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲1-3.000 (25-60; 110-170) |
2/1▲1.000 (25-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
22-24/12 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
255-265 |
255-265 |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
220-225 |
220-225 |
215-220 |
210-220 |
205-210 |
|
|
50 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
25-27/12 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định trong bối cảnh giao dịch tôm nguyên liệu về các nhà máy ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 5-7/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 30-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-7/1 |
1-3/1 |
28-31/12 |
21-27/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
▬ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 27/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/12 ▲5.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
▬ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
28-31/12 |
21-27/12 |
20/12 |
19/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/1 |
31/12 |
29-30/12 |
26-27/12 |
27/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
300-330 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 6/1/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 12/2025. Trong số 71 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 9,9% với 7 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA cũng từ chối thêm 1 đơn hàng tôm trong tháng 11/2025.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11-12/2025 đến Ấn Độ (1 đơn hàng), Trung Quốc (1 đơn hàng), Malaysia (2 đơn hàng) và Indonesia (4 đơn hàng).
+ Ngày 6/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg và cỡ 80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/1 |
5/1 |
30/12 |
29/12 |
26/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
175 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
145 |
140 |
140 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
125 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
115 |
115 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)