Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/1/2026: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao.

03:50 08/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Sáng 8/1, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An, Cases điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cases điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi, ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này (6-7/1). Cụ thể, trong các ngày 8/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/1

4-5/1

2-3/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12.000 (30-40)

3/11.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

6/11.000 (35-85)

8/11.000 (35-85)

4/11.000 (55-85)

5/11.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

4/11-2.000 (40-50; 100-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/11.000 (30-60)

4/11.000 (40)

5/11.000 (40)

2/11.000 (50-60); 1.000 (100)

3/11.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/11.000 (30-40; 70-130)

4/11.000 (60-90); 1.000 (40)

5/11.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2/12.000 (10-150)

3/11.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

181-187

181-187

180-187

178-184

178-182

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-146

142-145

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

124-127

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

176-179

176-179

175-178

173-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

136-138

135-137

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

117-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

171-174

171-174

170-172

168-171

167-169

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

133-135

131-133

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

93-96

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com