Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 8/1/2026: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này (6-7/1).

03:51 08/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Sáng 8/1, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An, Cases điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cases điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi, ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với các ngày đầu tuần này (6-7/1). Cụ thể, trong các ngày 8/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/1

4-5/1

2-3/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12.000 (30-40)

3/11.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

6/11.000 (35-85)

8/11.000 (35-85)

4/11.000 (55-85)

5/11.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

4/11-2.000 (40-50; 100-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/11.000 (30-60)

4/11.000 (40)

5/11.000 (40)

2/11.000 (50-60); 1.000 (100)

3/11.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/11.000 (30-40; 70-130)

4/11.000 (60-90); 1.000 (40)

5/11.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2/12.000 (10-150)

3/11.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ từ 90-120 con/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Sangyi,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/1

4-6/1

2-3/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

7/12-6.000 (120-140)

4/12-3.000 (100; 140-150)

5/11.000 (100-140)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/11-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200)

6/11-3.000 (50-70; 150-170; 200)

2/11-4.000 (40; 50-70; 90-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

4/12.000 (ngâm: 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

6/11-5.000 (tươi: 60-150; 200); 1-5.000 (160-190)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/11-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); 1.000 (35)

4/11-4.000 (20-35; 50-60; 160-190)

5/11-2.000 (150-200)

3/11-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); 2.000 (45);

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/11.000 (25-45); 1.000 (60)

4/11-3.000 (25-60; 110-170)

2/11.000 (25-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

181-187

181-187

180-187

178-184

178-182

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-146

142-145

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

124-127

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

176-179

176-179

175-178

173-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

136-138

135-137

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

117-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

171-174

171-174

170-172

168-171

167-169

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

133-135

131-133

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

93-96

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy ổn định ở mức cao kể từ đầu tuần này. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

31/12

30/12

29/12

22-24/12

Ổn định

20 con/kg

255-265

255-265

255-260

255-260

255-260

30 con/kg

220-225

220-225

215-220

210-220

205-210

50 con/kg

165-170

165-170

160-165

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

31/12

30/12

29/12

25-27/12

Ổn định

50 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

165-170

60 con/kg

150-155

150-155

145-152

145-152

145-152

70 con/kg

140-145

140-145

138-142

138-142

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ổn định so với ngày hôm qua. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 2.000-8.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 5-8/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 30-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-8/1

1-3/1

28-31/12

21-28/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

8/12-8.000 (15-25; 50-90)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

23/12▲1-3.000 (70-100); 2-3.000 (25-40)

28/12▲1.000 (25-30); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

28/12 5.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

4/13-5.000 (21/25-51/60)

23/12▲6.000 (16/20); 7.000 (21/25)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

28-31/12

21-28/12

20/12

19/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

205-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-148

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-8/1

31/12

29-30/12

26-28/12

28/12

 

20 con/kg

310-330

330-350

320-340

310-340

300-330

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

220-240

240-260

240-250

240-250

230-250

40 con/kg

160-180

170-190

160-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 11/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 116,21 nghìn tấn, trị giá 679,84 triệu USD, tăng 4% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng lên 24,46 nghìn tấn (+28%), thị trường Đài Loan tăng lên 1,6 nghìn tấn (+37%),… Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 3% so với cùng kỳ năm trước lên mức 18,2 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+44%), Ý (+20%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 4% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 67,7 nghìn tấn.

Lũy kế 11 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 1,28 triệu tấn tôm, trị giá 6,84 tỷ USD, tăng 14% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 3% lên mức 624,39 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 26% lên mức 248,88 nghìn tấn, khu vực EU tăng 31% lên mức 257,19 nghìn tấn,…

+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 11/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 16,53 nghìn tấn, trị giá 147,63 triệu USD, giảm 16% về lượng 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 38% xuống mức 7,41 nghìn tấn (cùng kỳ đạt 12,01 nghìn tấn). Trong khi đó, xuất khẩu tăng tại các thị trường châu Á như Nhật Bản đạt 3,01 nghìn tấn (+14%), Trung Quốc đạt 2,16 nghìn tấn (+35%), Malaysia đạt 1,42 nghìn tấn (+82%),... Lượng xuất khẩu đi khu vực EU cũng tăng 21% so với cùng kỳ năm trước lên mức 988 tấn.

Trong 11 tháng năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 192,36 nghìn tấn tôm, trị giá 1,62 tỷ USD, giảm nhẹ 1% về lượng nhưng tăng 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 56%) với 108,16 nghìn tấn, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Nhật Bản đạt 30,95 nghìn tấn (+6%), Trung Quốc đạt 13,04 nghìn tấn (+14%), Malaysia đạt 9,64 nghìn tấn (+57%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 32% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 11,31 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.

+ Công ty Omani Bio Products Company (OBPC), Oman, đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mới trị giá 37 triệu OMR (96 triệu USD, 82 triệu EUR), sử dụng chất thải nông nghiệp làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất, trước khi có bất kỳ kế hoạch mở rộng nào, lên đến 15.000 tấn thức ăn thủy sản mỗi năm. OBPC sẽ thu mua khoảng 100 tấn chất thải nông nghiệp xanh mỗi ngày từ bãi chôn lấp Barka – bãi chôn lấp lớn nhất ở Oman, nơi các đô thị đổ khoảng 1 triệu tấn chất thải rắn mỗi năm – để sử dụng làm nguyên liệu đầu vào.

Sau một năm sản xuất, công ty đặt mục tiêu mở rộng nhà máy vào năm 2027 và tiếp tục mở rộng vào năm 2030, nâng công suất sản xuất lên 100.000 tấn thức ăn chăn nuôi và 300.000 tấn thức ăn cho cá, chủ yếu là tôm và cá nuôi lồng.

+ Ngày 7/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

7/1

6/1

5/1

30/12

29/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

180

175

175

60 con/kg

170

170

165

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

150

150

145

140

140

90 con/kg

135

135

135

125

125

100 con/kg

125

125

125

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)