Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Huy Bảo,… giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/1 |
4-6/1 |
2-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/1▲2-6.000 (120-140) |
4/1▲2-3.000 (100; 140-150) 5/1▼1.000 (100-140) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/1▲1.000 (120-130; 160-180; 300); ▼1-4.000 (25-30; 45-60; 150; 250) |
4/1▲1-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200) 6/1▼1-3.000 (50-70; 150-170; 200) |
2/1▲1-4.000 (40; 50-70; 90-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▲2.000 (ngâm: 90-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/1▲1-5.000 (tươi: 60-150; 200); ▼1-5.000 (160-190) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/1▼1-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); ▲1.000 (35) |
4/1▲1-4.000 (20-35; 50-60; 160-190) 5/1▲1-2.000 (150-200) |
3/1▲1-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); ▼2.000 (45); |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/1▲1.000 (25-45); ▼1.000 (60) 9/1▼1-2.000 (30-70; 110-170) |
4/1▲1-3.000 (25-60; 110-170) |
2/1▲1.000 (25-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com