Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/1/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây.

04:01 09/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/1:

Sáng 9/1, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng/giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng vẫn có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức tương đương hoặc cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 2.000-13.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, còn nhà máy Sao Ta giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 70 con/kg nhưng có nhu cầu hút hàng cỡ 80 con/kg nên tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-173.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-165.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 128.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-153.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases,… tạm thời giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (10/1), nhà máy Sea Minh Hải có nhu cầu thu mua tôm thẻ tươi nên điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 8-9/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/1

4-5/1

2-3/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

4/11-5.000 (21-26; 50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

9/11.000 (35-55)

4/12.000 (30-40)

3/11.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

6/11.000 (35-85)

8/11.000 (35-85)

4/11.000 (55-85)

5/11.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/11.000 (40-60)

4/11-2.000 (40-50; 100-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/11.000 (30-60)

4/11.000 (40)

5/11.000 (40)

2/11.000 (50-60); 1.000 (100)

3/11.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/11.000 (30-40; 70-130)

4/11.000 (60-90); 1.000 (40)

5/11.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

9/12.000 (90-100)

2/12.000 (10-150)

3/11.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

9/11-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Huy Bảo,… giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/1

4-6/1

2-3/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

7/12-6.000 (120-140)

4/12-3.000 (100; 140-150)

5/11.000 (100-140)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/11.000 (120-130; 160-180; 300); 1-4.000 (25-30; 45-60; 150; 250)

4/11-3.000 (25-35; 45; 60; 80-120; 140-150; 190-200)

6/11-3.000 (50-70; 150-170; 200)

2/11-4.000 (40; 50-70; 90-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

4/12.000 (ngâm: 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

6/11-5.000 (tươi: 60-150; 200); 1-5.000 (160-190)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/11-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); 1.000 (35)

4/11-4.000 (20-35; 50-60; 160-190)

5/11-2.000 (150-200)

3/11-5.000 (25-35; 60; 80; 100-120; 190-200); 2.000 (45);

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/11.000 (25-45); 1.000 (60)

9/11-2.000 (30-70; 110-170)

4/11-3.000 (25-60; 110-170)

2/11.000 (25-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

181-187

181-187

180-187

178-184

178-182

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

143-146

142-145

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

124-127

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

176-179

176-179

175-178

173-176

172-175

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

136-138

135-137

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

117-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

22/12

Ổn định

30 con/kg

171-174

171-174

170-172

168-171

167-169

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

133-135

131-133

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

93-96

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy ít biến động với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

31/12

30/12

29/12

22-24/12

Ổn định

20 con/kg

255-265

255-265

255-260

255-260

255-260

30 con/kg

220-225

220-225

215-220

210-220

205-210

50 con/kg

165-170

165-170

160-165

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

31/12

30/12

29/12

25-27/12

Ổn định

50 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

165-170

60 con/kg

150-155

150-155

145-152

145-152

145-152

70 con/kg

140-145

140-145

138-142

138-142

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/1:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25 tấn/ngày, giảm 10 tấn so với các ngày 5-8/1. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 7.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-9/1

1-3/1

28-31/12

21-29/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

23/12▲1-3.000 (70-100); 2-3.000 (25-40)

29/12▲1.000 (25-30); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

29/12 5.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Giảm giá

4/13-5.000 (21/25-51/60)

23/12▲6.000 (16/20); 7.000 (21/25)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

28-31/12

21-29/12

20/12

19/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

205-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-148

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/1

31/12

29-30/12

26-29/12

29/12

 

20 con/kg

310-330

330-350

320-340

310-340

300-330

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

220-240

240-260

240-250

240-250

230-250

40 con/kg

160-180

170-190

160-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Doanh số bán hàng tạp hóa tại Mỹ dự kiến ​​sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định trong vài năm tới, và một số xu hướng tiêu dùng cho thấy hải sản sẽ là mặt hàng hưởng lợi hàng đầu từ sự tăng trưởng đó. Theo một báo cáo gần đây từ LLC Attorney, doanh số bán lẻ thực phẩm tại Mỹ dự kiến ​​sẽ tăng vọt từ 245,8 tỷ USD (210 tỷ EUR) vào năm 2026 lên 389 tỷ USD (333 tỷ EUR) vào năm 2029, với tốc độ tăng trưởng hơn 12% mỗi năm trong giai đoạn này.

+ Ngày 8/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

8/1

7/1

6/1

5/1

30/12

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

180

180

175

60 con/kg

170

170

170

165

165

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

150

150

150

145

140

90 con/kg

135

135

135

135

125

100 con/kg

125

125

125

125

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)