+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 8-10/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống:
Một số nhà máy lớn như Minh Phú, Cases, Stapimex… đã chào giá giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong bối cảnh hợp đồng giao tháng 1-2/2026 lai rai (do vào giai đoạn thấp điểm xuất khẩu). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-173.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-165.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT
Dự kiến trong chiều nay (từ 18h), nhà máy Stapimex sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-55 con/kg.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg, riêng nhà máy Sea Minh Hải có nhu cầu mua hàng tươi trở lên nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ tháng 12/2025. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/1 |
6-9/1 |
4-5/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
4/1▲1-5.000 (21-26; 50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/1▼1-2.000 (30-55) |
9/1▼1.000 (35-55) |
4/1▼2.000 (30-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/1▼1-2.000 (45-50; 75) |
6/1▼1.000 (35-85) 8/1▲1.000 (35-85) |
4/1▼1.000 (55-85) 5/1▼1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/1▼1.000 (40-60) |
4/1▼1-2.000 (40-50; 100-180) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/1▼1.000 (50-100) |
8/1▼1.000 (30-60) |
4/1▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/1▼1.000 (30-40; 70-130) |
4/1▲1.000 (60-90); ▼1.000 (40) 5/1▼1.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/1▼1.000 (10-85) |
9/1▲2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/1▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá vẫn giữ ổn định ở mức cao do nguồn cung khan hiếm. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com