Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/1/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ.

03:33 12/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/1:

Trong các ngày 11-12/1, một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta, Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg trong khi các nhà máy Sao Ta và Cases chủ yếu giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 130.000-139.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 11-12/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/1

10/1

6-9/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng/giảm theo kích cỡ

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng/giảm theo kích cỡ

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

11/11.000 (30-80)

10/11-2.000 (30-55)

9/11.000 (35-55)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-2.000 (45-50; 75)

6/11.000 (35-85)

8/11.000 (35-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/11.000 (40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/11.000 (140-200); 1.000 (120)

10/11.000 (50-100)

8/11.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

11/11.000 (40; 70-80)

8/11.000 (30-40; 70-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

10/11.000 (10-85)

9/12.000 (90-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Phú Cường, Quốc Thanh điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Phú Cường điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ít biến động, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/1

10/1

7-9/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

11/12-3.000 (140-190); 1.000 (130)

12/11-4.000 (100-110; 130-180)

10/14-6.000 (100-130)

7/12-6.000 (120-140)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/11-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); 2.000 (140)

10/11-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300

9/11.000 (120-130; 160-180; 300); 1-4.000 (25-30; 45-60; 150; 250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

7/11-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); 1.000 (35)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

8/11.000 (25-45); 1.000 (60)

9/11-2.000 (30-70; 110-170)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

12/1

5-10/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Ổn định

30 con/kg

181-187

181-187

181-187

180-187

178-184

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

145-147

143-146

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

125-128

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/1

5-10/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Ổn định

30 con/kg

176-179

176-179

176-179

175-178

173-176

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

137-139

136-138

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/1

5-10/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Ổn định

30 con/kg

171-174

171-174

171-174

170-172

168-171

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

134-136

133-135

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/1

5-10/1

31/12

30/12

29/12

Ổn định

20 con/kg

255-265

255-265

255-265

255-260

255-260

30 con/kg

220-225

220-225

220-225

215-220

210-220

50 con/kg

165-170

165-170

165-170

160-165

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

12/1

5-10/1

31/12

30/12

29/12

Ổn định

50 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-170

165-170

60 con/kg

150-155

150-155

150-155

145-152

145-152

70 con/kg

140-145

140-145

140-145

138-142

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/1:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong các ngày 11-12/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 18-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (13/1), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 45-60 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/1

4-10/1

1-3/1

28-31/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/1

5-10/1

28-31/12

21-29/12

20/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/1

5-10/1

31/12

29-30/12

26-28/12

 

20 con/kg

310-330

310-330

330-350

320-340

310-340

Ổn định

30 con/kg

220-240

220-240

240-260

240-250

240-250

40 con/kg

160-180

160-180

170-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tỉnh Punjab, Pakistan, đã cho phép triển khai một dự án nuôi trồng thủy sản quy mô lớn nhằm phát triển hoạt động nuôi tôm trên diện tích 5.600 mẫu đất. Theo tờ Business Recorder của Pakistan, dự án này, được mô tả là khoản đầu tư kinh tế biển lớn nhất của tỉnh cho đến nay, nhằm mục đích chuyển đổi đất nhiễm mặn và kém hiệu quả trong tỉnh thành các trang trại nuôi tôm. Bên cạnh việc xây dựng trang trại, dự án Punjab còn có kế hoạch trở thành một dự án tích hợp theo chiều dọc, bao gồm xây dựng các trại ấp trứng và nhà máy chế biến, cùng với việc cải thiện kho lạnh và chuỗi hậu cần tích hợp.

Việc thúc đẩy nuôi tôm ở Punjab diễn ra trong bối cảnh Pakistan đang tìm cách nâng cao giá trị xuất khẩu hải sản của mình. Xuất khẩu hải sản của nước này đã lập kỷ lục về khối lượng trong năm tài chính 2024-2025, kết thúc vào tháng 6/2025, nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu giá trị mà ngành này đã đặt ra từ lâu. Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,4% trong giai đoạn này, đạt 465 triệu USD (399 triệu EUR), và mặc dù con số này tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu lâu dài của ngành là 500 triệu USD (428 triệu EUR).

+ Ngày 9/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

9/1

8/1

7/1

6/1

5/1

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

175

180

180

180

180

60 con/kg

160

170

170

170

165

70 con/kg

155

160

160

160

160

80 con/kg

145

150

150

150

145

90 con/kg

135

135

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)

+ Ngày 9/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 2 tuần đi ngang. Có thông tin cho rằng tỷ lệ nuôi tôm ở các tỉnh miền Nam giảm trong đợt thả nuôi mới khiến giá tôm tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-36 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với đầu tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 44 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 4/1.