+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/1:
Trong các ngày 11-12/1, một số nhà máy như Stapimex, Sao Ta, Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg trong khi các nhà máy Sao Ta và Cases chủ yếu giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 130.000-139.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 11-12/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/1 |
10/1 |
6-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (30-80) |
10/1▼1-2.000 (30-55) |
9/1▼1.000 (35-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼1-2.000 (45-50; 75) |
6/1▼1.000 (35-85) 8/1▲1.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/1▼1.000 (40-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (140-200); ▲1.000 (120) |
10/1▼1.000 (50-100) |
8/1▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (40; 70-80) |
▬ |
8/1▼1.000 (30-40; 70-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼1.000 (10-85) |
9/1▲2.000 (90-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Phú Cường, Quốc Thanh điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Phú Cường điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ít biến động, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/1 |
10/1 |
7-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▲2-3.000 (140-190); ▼1.000 (130) 12/1▼1-4.000 (100-110; 130-180) |
10/1▼4-6.000 (100-130) |
7/1▲2-6.000 (120-140) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/1▲1-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); ▼2.000 (140) |
10/1▼1-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300 |
9/1▲1.000 (120-130; 160-180; 300); ▼1-4.000 (25-30; 45-60; 150; 250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/1▼1-3.000 (30; 45-60; 90-110; 160-190); ▲1.000 (35) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/1▲1.000 (25-45); ▼1.000 (60) 9/1▼1-2.000 (30-70; 110-170) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/1 |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
181-187 |
181-187 |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/1 |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
176-179 |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/1 |
5-10/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
171-174 |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 165.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-175.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/1 |
5-10/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
255-265 |
255-265 |
255-265 |
255-260 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
220-225 |
220-225 |
220-225 |
215-220 |
210-220 |
|
|
50 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-165 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12/1 |
5-10/1 |
31/12 |
30/12 |
29/12 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/1:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong các ngày 11-12/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 18-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (13/1), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 45-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
28-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
20/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
26-28/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tỉnh Punjab, Pakistan, đã cho phép triển khai một dự án nuôi trồng thủy sản quy mô lớn nhằm phát triển hoạt động nuôi tôm trên diện tích 5.600 mẫu đất. Theo tờ Business Recorder của Pakistan, dự án này, được mô tả là khoản đầu tư kinh tế biển lớn nhất của tỉnh cho đến nay, nhằm mục đích chuyển đổi đất nhiễm mặn và kém hiệu quả trong tỉnh thành các trang trại nuôi tôm. Bên cạnh việc xây dựng trang trại, dự án Punjab còn có kế hoạch trở thành một dự án tích hợp theo chiều dọc, bao gồm xây dựng các trại ấp trứng và nhà máy chế biến, cùng với việc cải thiện kho lạnh và chuỗi hậu cần tích hợp.
Việc thúc đẩy nuôi tôm ở Punjab diễn ra trong bối cảnh Pakistan đang tìm cách nâng cao giá trị xuất khẩu hải sản của mình. Xuất khẩu hải sản của nước này đã lập kỷ lục về khối lượng trong năm tài chính 2024-2025, kết thúc vào tháng 6/2025, nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu giá trị mà ngành này đã đặt ra từ lâu. Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,4% trong giai đoạn này, đạt 465 triệu USD (399 triệu EUR), và mặc dù con số này tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu lâu dài của ngành là 500 triệu USD (428 triệu EUR).
+ Ngày 9/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/1 |
8/1 |
7/1 |
6/1 |
5/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
160 |
170 |
170 |
170 |
165 |
|
70 con/kg |
155 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 9/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 2 tuần đi ngang. Có thông tin cho rằng tỷ lệ nuôi tôm ở các tỉnh miền Nam giảm trong đợt thả nuôi mới khiến giá tôm tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-36 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với đầu tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 44 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 4/1.