+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:
Sáng 13/1, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá ổn định, trong khi một số nhà máy như Khánh Sủng, Cases tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy lớn khác tại Sóc Trăng và Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 183.000-204.000 đ/kg (phổ biến từ 183.000-196.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 163.000-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-139.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg các cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 11-13/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/1 |
10/1 |
6-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng/giảm theo kích cỡ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
9/1▼2.000 (70); ▲2.000 (80-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (30-80) |
10/1▼1-2.000 (30-55) |
9/1▼1.000 (35-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼1-2.000 (45-50; 75) |
6/1▼1.000 (35-85) 8/1▲1.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/1▼1.000 (40-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/1▲2.000 (35; 70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (140-200); ▲1.000 (120) 13/1▼1.000 (30-40) |
10/1▼1.000 (50-100) |
8/1▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▼1.000 (40; 70-80) 13/1▼1.000 (30-40) |
▬ |
8/1▼1.000 (30-40; 70-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼1.000 (10-85) |
9/1▲2.000 (90-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua, riêng cỡ lớn 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg sau khi một số nhà máy lớn điều chỉnh giá giảm 1.000-3.000 đ/kg trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
180-187 |
182-187 |
182-187 |
180-187 |
178-184 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-178 |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-173 |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com