Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/1/2026: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:47 13/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:

Sáng 13/1, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá ổn định, trong khi một số nhà máy như Khánh Sủng, Cases tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy lớn khác tại Sóc Trăng và Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 183.000-204.000 đ/kg (phổ biến từ 183.000-196.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 163.000-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-139.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg các cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 11-13/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/1

10/1

6-9/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng/giảm theo kích cỡ

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng/giảm theo kích cỡ

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

9/12.000 (70); ▲2.000 (80-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

11/11.000 (30-80)

10/11-2.000 (30-55)

9/11.000 (35-55)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-2.000 (45-50; 75)

6/11.000 (35-85)

8/11.000 (35-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/11.000 (40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/12.000 (35; 70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/11.000 (140-200); 1.000 (120)

13/11.000 (30-40)

10/11.000 (50-100)

8/11.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

11/11.000 (40; 70-80)

13/11.000 (30-40)

8/11.000 (30-40; 70-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

10/11.000 (10-85)

9/12.000 (90-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua, riêng cỡ lớn 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg sau khi một số nhà máy lớn điều chỉnh giá giảm 1.000-3.000 đ/kg trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

180-187

182-187

182-187

180-187

178-184

50 con/kg

145-147

145-147

145-147

145-147

143-146

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

125-128

124-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-178

176-179

176-179

175-178

173-176

50 con/kg

137-139

137-139

137-139

137-139

136-138

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-120

117-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

103-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

23-24/12

Giảm nhẹ cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

171-173

171-174

171-174

170-172

168-171

50 con/kg

134-136

134-136

134-136

134-136

133-135

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

93-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com