Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/1/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy giữ ổn định so với ngày hôm qua.

03:39 14/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:

Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Khang An, Cases, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, sáng 14/1, nhà máy Khang An (Sóc Trăng) giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 183.000-204.000 đ/kg (phổ biến từ 183.000-196.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 163.000-181.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Từ chiều nay (18h), nhà máy Stapimex cũng sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 35-50 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 155.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế (tăng/giảm 1-10 tấn so với các ngày đầu tuần này). Cụ thể, trong các ngày 14/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 55 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/1

11-13/1

10/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/11.000 (35-50)

11/11.000 (30-80)

10/11-2.000 (30-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

14/12.000 (40-50)

10/11-2.000 (45-50; 75)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/12.000 (35; 70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

11/11.000 (140-200); 1.000 (120)

13/11.000 (30-40)

10/11.000 (50-100)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

14/11.000 (30-80)

11/11.000 (40; 70-80)

13/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

10/11.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 144.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

180-186

180-187

182-187

182-187

180-187

50 con/kg

144-146

145-147

145-147

145-147

145-147

80 con/kg

125-128

125-128

125-128

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

175-177

176-178

176-179

176-179

175-178

50 con/kg

136-138

137-139

137-139

137-139

137-139

80 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-120

118-120

100 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

25-27/12

Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

170-173

171-173

171-174

171-174

170-172

50 con/kg

133-136

134-136

134-136

134-136

134-136

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com