+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Khang An, Cases, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, sáng 14/1, nhà máy Khang An (Sóc Trăng) giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 183.000-204.000 đ/kg (phổ biến từ 183.000-196.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-163.000 đ/kg), giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 163.000-181.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Từ chiều nay (18h), nhà máy Stapimex cũng sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 35-50 con/kg.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 155.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-145.000.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế (tăng/giảm 1-10 tấn so với các ngày đầu tuần này). Cụ thể, trong các ngày 14/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/1 |
11-13/1 |
10/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
14/1▼1.000 (35-50) |
11/1▼1.000 (30-80) |
10/1▼1-2.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/1▼2.000 (40-50) |
▬ |
10/1▼1-2.000 (45-50; 75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/1▲2.000 (35; 70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/1▼1.000 (140-200); ▲1.000 (120) 13/1▼1.000 (30-40) |
10/1▼1.000 (50-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/1▼1.000 (30-80) |
11/1▼1.000 (40; 70-80) 13/1▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▼1.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Bạch Linh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-96.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng, Minh Phát,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 100 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-104.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/1 |
11-13/1 |
10/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/1▼1-2.000 (100-110); ▲1-3.000 (120-170) 14/1▲1-3.000 (100; 140-150) |
11/1▲2-3.000 (140-190); ▼1.000 (130) 12/1▼1-4.000 (100-110; 130-180) |
10/1▼4-6.000 (100-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/1▲1-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); ▼2.000 (140) |
10/1▼1-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300 |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/1▼1-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); ▲1.000 (110) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 144.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-186 |
180-187 |
182-187 |
182-187 |
180-187 |
|
|
50 con/kg |
144-146 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
175-177 |
176-178 |
176-179 |
176-179 |
175-178 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
25-27/12 |
Giảm nhẹ cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-173 |
171-173 |
171-174 |
171-174 |
170-172 |
|
|
50 con/kg |
133-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm 2.000-8.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
250-260 |
250-260 |
255-265 |
255-265 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
215-220 |
215-225 |
220-225 |
220-225 |
215-220 |
|
|
50 con/kg |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
148-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 11-14/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 2.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Minh Cường tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Toàn tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ sau khi giữ giá ổn định từ cuối tháng 10/2025. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-14/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
28-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
20/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
26-28/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/1 |
12/1 |
9/1 |
8/1 |
7/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
175 |
175 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
160 |
160 |
170 |
170 |
|
70 con/kg |
160 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)