Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng, Minh Phát,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/1 |
11-13/1 |
10/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/1▼1-2.000 (100-110); ▲1-3.000 (120-170) 14/1▲1-3.000 (100; 140-150) |
11/1▲2-3.000 (140-190); ▼1.000 (130) 12/1▼1-4.000 (100-110; 130-180) |
10/1▼4-6.000 (100-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/1▼1-2.000 (90-140); ▲1-5.000 (15-30; 40-70) |
11/1▲1-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); ▼2.000 (140) |
10/1▼1-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300 |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/1▼1.000 (120; 140-150; 350); ▲1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/1▼1-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); ▲1.000 (110) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/1▲1.000 (90-100); ▼2.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 40 con/kg về nhỏ tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-186 |
180-186 |
180-187 |
182-187 |
182-187 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
144-146 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
175-177 |
175-177 |
176-178 |
176-179 |
176-179 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-173 |
170-173 |
171-173 |
171-174 |
171-174 |
|
|
50 con/kg |
131-134 |
133-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com