Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/1/2026: đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:38 15/01/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng, Minh Phát,…  giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/1

11-13/1

10/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

13/11-2.000 (100-110); 1-3.000 (120-170)

14/11-3.000 (100; 140-150)

11/12-3.000 (140-190); 1.000 (130)

12/11-4.000 (100-110; 130-180)

10/14-6.000 (100-130)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/11-2.000 (90-140); 1-5.000 (15-30; 40-70)

11/11-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); 2.000 (140)

10/11-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

15/11.000 (120; 140-150; 350); 1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/11-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); 1.000 (110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/11.000 (90-100); 2.000 (80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 40 con/kg về nhỏ tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

180-186

180-186

180-187

182-187

182-187

50 con/kg

143-145

144-146

145-147

145-147

145-147

80 con/kg

125-127

125-128

125-128

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

175-177

175-177

176-178

176-179

176-179

50 con/kg

135-137

136-138

137-139

137-139

137-139

80 con/kg

117-119

118-120

118-120

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

104-106

104-106

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-173

170-173

171-173

171-174

171-174

50 con/kg

131-134

133-136

134-136

134-136

134-136

80 con/kg

112-114

113-115

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com