+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:
Sáng 15/1, một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi giá tôm tại các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Sao Ta giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-160.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua ổn định o với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 14/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/1 |
11-13/1 |
10/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
15/1▼1-2.000 (25-26; 40; 50-70) |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
15/1▼1-2.000 (25-26; 40; 50-70) |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/1▼1.000 (35-50) 15/1▼1.000 (35-50) |
11/1▼1.000 (30-80) |
10/1▼1-2.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/1▼2.000 (40-50) 15/1▼1-2.000 (40-85) |
▬ |
10/1▼1-2.000 (45-50; 75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/1▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/1▲2.000 (35; 70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/1▼1.000 (140-200); ▲1.000 (120) 13/1▼1.000 (30-40) |
10/1▼1.000 (50-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/1▼1.000 (30-80) |
11/1▼1.000 (40; 70-80) 13/1▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▼1.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng, Minh Phát,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/1 |
11-13/1 |
10/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/1▼1-2.000 (100-110); ▲1-3.000 (120-170) 14/1▲1-3.000 (100; 140-150) |
11/1▲2-3.000 (140-190); ▼1.000 (130) 12/1▼1-4.000 (100-110; 130-180) |
10/1▼4-6.000 (100-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/1▼1-2.000 (90-140); ▲1-5.000 (15-30; 40-70) |
11/1▲1-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); ▼2.000 (140) |
10/1▼1-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300 |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/1▼1.000 (120; 140-150; 350); ▲1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/1▼1-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); ▲1.000 (110) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/1▲1.000 (90-100); ▼2.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 40 con/kg về nhỏ tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
180-186 |
180-186 |
180-187 |
182-187 |
182-187 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
144-146 |
145-147 |
145-147 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
125-127 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
175-177 |
175-177 |
176-178 |
176-179 |
176-179 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
137-139 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
29-31/12 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
170-173 |
170-173 |
171-173 |
171-174 |
171-174 |
|
|
50 con/kg |
131-134 |
133-136 |
134-136 |
134-136 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 2.000-8.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/1 |
13/1 |
5-12/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
250-260 |
250-260 |
255-265 |
255-265 |
255-260 |
|
|
30 con/kg |
215-220 |
215-225 |
220-225 |
220-225 |
215-220 |
|
|
50 con/kg |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/1 |
13/1 |
5-12/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
148-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy minh Cường tăng giá 3.000-10.000 đ/kg với cỡ 25-40 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 11-15/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-15/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
28-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
20/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
26-28/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
310-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tuyên bố áp thuế mới 25% đối với bất kỳ quốc gia nào "giao dịch" với Iran, có hiệu lực ngay lập tức, vào ngày 12/1. Bài đăng của ông Trump không có thêm bất kỳ chi tiết nào khác, và tính đến ngày 13/1, vẫn chưa có sắc lệnh hành pháp chính thức nào được đăng tải trên trang web của Nhà Trắng, cũng như không có thông tin nào được đăng trên Công báo Liên bang về thuế quan. Trung Quốc và Ấn Độ cũng nằm trong số các đối tác thương mại hàng đầu của Iran, cùng với Indonesia và Thái Lan.
Ấn Độ, nguồn cung cấp hải sản lớn thứ ba cho Mỹ về giá trị, có thể chứng kiến mức thuế quan tăng từ 50% hiện tại lên 75% tùy thuộc vào sắc lệnh của ông Trump. Indonesia, quốc gia cũng có thể bị ảnh hưởng bởi thuế quan mới, đồng thời là đối tác thương mại hải sản hàng đầu của Mỹ, xuất khẩu 1,9 tỷ USD (1,6 tỷ EUR) hàng hải sản sang Mỹ vào năm 2024. Hiện tại, Indonesia đang chịu mức thuế suất 19%, và nếu bị Mỹ áp thuế đối với các quốc gia giao dịch với Iran có thể đẩy mức thuế của Indonesia trở lại mức 44%.
+ Theo số hải quan Ấn Độ, trong 7 tháng đầu năm tài chính 2025-2026 (tháng 4-10/2025), xuất khẩu hải sản của Ấn Độ tăng so với mức 4,19 tỷ USD trong cùng kỳ năm 2024 lên 4,87 tỷ USD, khối lượng xuất khẩu tăng từ 962.000 tấn lên 1,07 triệu tấn, tăng trưởng 12%.
Các rào cản thương mại mới đã dẫn đến việc giá trị xuất khẩu tôm Ấn Độ sang Mỹ giảm 4%, xuống còn 1,49 tỷ đô la, và khối lượng xuất khẩu giảm 11%.
Các nhà xuất khẩu tôm của Ấn Độ đã chuyển hướng chiến lược thành công từ các thị trường truyền thống sang Đông Nam Á, Trung Quốc và Liên minh châu Âu.
+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
12/1 |
9/1 |
8/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
175 |
175 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
160 |
160 |
170 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
155 |
155 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)