Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/1/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 2 ngày trở lại đây.

03:40 15/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:

Sáng 15/1, một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi giá tôm tại các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Sao Ta giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 139.000-160.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua ổn định o với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 14/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/1

11-13/1

10/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

14/11.000 (35-50)

15/11.000 (35-50)

11/11.000 (30-80)

10/11-2.000 (30-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

14/12.000 (40-50)

15/11-2.000 (40-85)

10/11-2.000 (45-50; 75)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/11-3.000 (30-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/12.000 (35; 70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

11/11.000 (140-200); 1.000 (120)

13/11.000 (30-40)

10/11.000 (50-100)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

14/11.000 (30-80)

11/11.000 (40; 70-80)

13/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

10/11.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/11-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi các nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng, Minh Phát,…  giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/1

11-13/1

10/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

13/11-2.000 (100-110); 1-3.000 (120-170)

14/11-3.000 (100; 140-150)

11/12-3.000 (140-190); 1.000 (130)

12/11-4.000 (100-110; 130-180)

10/14-6.000 (100-130)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/11-2.000 (90-140); 1-5.000 (15-30; 40-70)

11/11-3.000 (20; 40-60; 130; 250-300); 2.000 (140)

10/11-3.000 (20-25; 45; 70-80; 120-190; 250-300

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

15/11.000 (120; 140-150; 350); 1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/11-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); 1.000 (110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/11.000 (90-100); 2.000 (80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 40 con/kg về nhỏ tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

180-186

180-186

180-187

182-187

182-187

50 con/kg

143-145

144-146

145-147

145-147

145-147

80 con/kg

125-127

125-128

125-128

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

175-177

175-177

176-178

176-179

176-179

50 con/kg

135-137

136-138

137-139

137-139

137-139

80 con/kg

117-119

118-120

118-120

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

104-106

104-106

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/1

14/1

13/1

5-12/1

29-31/12

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

170-173

170-173

171-173

171-174

171-174

50 con/kg

131-134

133-136

134-136

134-136

134-136

80 con/kg

112-114

113-115

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 2.000-8.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/1

13/1

5-12/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

250-260

250-260

255-265

255-265

255-260

30 con/kg

215-220

215-225

220-225

220-225

215-220

50 con/kg

155-160

160-165

165-170

165-170

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/1

13/1

5-12/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

160-165

165-170

165-175

165-175

165-170

60 con/kg

148-150

150-155

150-155

150-155

145-152

70 con/kg

138-142

140-145

140-145

140-145

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy minh Cường tăng giá 3.000-10.000 đ/kg với cỡ 25-40 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-156.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 11-15/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-15/1

4-10/1

1-3/1

28-31/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

13/1▼1-6.000 (45-60); 2.000 (25)

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

14/1 5-10.000 (20-80)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

13/1 5-10.000 (14-24)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

14/1 2-3.000 (12-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/1

5-10/1

28-31/12

21-29/12

20/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/1

5-10/1

31/12

29-30/12

26-28/12

 

20 con/kg

310-330

310-330

330-350

320-340

310-340

Ổn định

30 con/kg

220-240

220-240

240-260

240-250

240-250

40 con/kg

160-180

160-180

170-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tuyên bố áp thuế mới 25% đối với bất kỳ quốc gia nào "giao dịch" với Iran, có hiệu lực ngay lập tức, vào ngày 12/1. Bài đăng của ông Trump không có thêm bất kỳ chi tiết nào khác, và tính đến ngày 13/1, vẫn chưa có sắc lệnh hành pháp chính thức nào được đăng tải trên trang web của Nhà Trắng, cũng như không có thông tin nào được đăng trên Công báo Liên bang về thuế quan. Trung Quốc và Ấn Độ cũng nằm trong số các đối tác thương mại hàng đầu của Iran, cùng với Indonesia và Thái Lan.

Ấn Độ, nguồn cung cấp hải sản lớn thứ ba cho Mỹ về giá trị, có thể chứng kiến ​​mức thuế quan tăng từ 50% hiện tại lên 75% tùy thuộc vào sắc lệnh của ông Trump. Indonesia, quốc gia cũng có thể bị ảnh hưởng bởi thuế quan mới, đồng thời là đối tác thương mại hải sản hàng đầu của Mỹ, xuất khẩu 1,9 tỷ USD (1,6 tỷ EUR) hàng hải sản sang Mỹ vào năm 2024. Hiện tại, Indonesia đang chịu mức thuế suất 19%, và nếu bị Mỹ áp thuế đối với các quốc gia giao dịch với Iran có thể đẩy mức thuế của Indonesia trở lại mức 44%.

+ Theo số hải quan Ấn Độ, trong 7 tháng đầu năm tài chính 2025-2026 (tháng 4-10/2025), xuất khẩu hải sản của Ấn Độ tăng so với mức 4,19 tỷ USD trong cùng kỳ năm 2024 lên 4,87 tỷ USD, khối lượng xuất khẩu tăng từ 962.000 tấn lên 1,07 triệu tấn, tăng trưởng 12%.

Các rào cản thương mại mới đã dẫn đến việc giá trị xuất khẩu tôm Ấn Độ sang Mỹ giảm 4%, xuống còn 1,49 tỷ đô la, và khối lượng xuất khẩu giảm 11%.

Các nhà xuất khẩu tôm của Ấn Độ đã chuyển hướng chiến lược thành công từ các thị trường truyền thống sang Đông Nam Á, Trung Quốc và Liên minh châu Âu.

+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

14/1

13/1

12/1

9/1

8/1

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

175

175

180

60 con/kg

165

165

160

160

170

70 con/kg

160

160

155

155

160

80 con/kg

150

150

145

145

150

90 con/kg

135

135

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)