+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/1:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, giảm giá hàng thẻ tươi từ 1.000-5.000 đ/kg, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm giá hàng ngâm từ 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-160.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30 con/kg, trong khi nhà máy F89 tăng giá 3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 14-16/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/1 |
14-15/1 |
11-13/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
15/1▼1-2.000 (25-26; 40; 50-70) |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
15/1▼1-2.000 (25-26; 40; 50-70) |
11/1▼1.000 (55-70); ▲2.000 (80-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/1▼1.000 (35-50) 15/1▼1.000 (35-50) |
11/1▼1.000 (30-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/1▼1.000 (40-85) |
14/1▼2.000 (40-50) 15/1▼1-2.000 (40-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/1▼1-5.000 (30-60; 80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/1▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/1▼1-5.000 (22-25; 35-70); ▲1-3.000 (80; 110-200) |
▬ |
13/1▲2.000 (35; 70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/1▼1.000 (140-200); ▲1.000 (120) 13/1▼1.000 (30-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/1▼1.000 (30) |
14/1▼1.000 (30-80) |
11/1▼1.000 (40; 70-80) 13/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/1▲3.000 (50; 80-140) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 141.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
Giảm giá cỡ 20-80 con/kg |
|
30 con/kg |
178-184 |
180-186 |
180-186 |
180-187 |
182-187 |
|
|
50 con/kg |
141-144 |
143-145 |
144-146 |
145-147 |
145-147 |
|
|
80 con/kg |
125-126 |
125-127 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
175-177 |
175-177 |
175-177 |
176-178 |
176-179 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
5-12/1 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
169-172 |
170-173 |
170-173 |
171-173 |
171-174 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-134 |
133-136 |
134-136 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com