Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/1/2026: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:54 17/01/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-110 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/1

15-16/1

13-14/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

15/11-5.000 (100; 120-140); 1-4.000 (150-250);

16/13-5.000 (100-130; 200); 1.000 (150-170; 210-250)

13/11-2.000 (100-110); 1-3.000 (120-170)

14/11-3.000 (100; 140-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

15/11-2.000 (90-140); 1-5.000 (15-30; 40-70) 16/11-7.000 (15-30; 50-80; 130-140; 250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

15/11.000 (120; 140-150; 350); 1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180)

16/11-2.000 (15-25; 45-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

16/13.000 (45; 70; 90-110); 2-3.000 (35-40; 50-60)

14/11-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); 1.000 (110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/11.000 (50-80; 110)

15/11.000 (90-100); 2.000 (80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 141.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

178-184

180-186

180-186

180-187

182-187

50 con/kg

141-144

143-145

144-146

145-147

145-147

80 con/kg

125-126

125-127

125-128

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Ổn định

30 con/kg

175-177

175-177

175-177

176-178

176-179

50 con/kg

135-137

135-137

136-138

137-139

137-139

80 con/kg

117-119

117-119

118-120

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

103-105

104-106

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

169-172

170-173

170-173

171-173

171-174

50 con/kg

130-132

131-134

133-136

134-136

134-136

80 con/kg

112-114

112-114

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com