Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 17/1/2026: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:56 17/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua khi lượng giao hàng về các nhà máy ít biến động và nhu cầu cho các hợp đồng giao đầu quý 1/2026 hiện khá lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, trong sáng 17/1, nhà máy Sao Ta giảm giá hàng thẻ tươi từ 2.000 đ/kg với cỡ 50-75 con/kg, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm giá hàng ngâm từ 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-160.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-140.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến từ chiều nay (18h), nhà máy Stapimex sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 30-45 con/kg.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30 con/kg, trong khi các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hảitạm thời giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 14-17/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/1

14-15/1

11-13/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

17/12.000 (50-75)

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

17/12.000 (50-75)

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

11/11.000 (55-70); 2.000 (80-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/11.000 (35-50)

15/11.000 (35-50)

11/11.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

16/11.000 (40-85)

14/12.000 (40-50)

15/11-2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

16/11-5.000 (30-60; 80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

15/11-3.000 (30-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/11-5.000 (22-25; 35-70); 1-3.000 (80; 110-200)

17/12-3.000 (40-60); 1.000 (70-90)

13/12.000 (35; 70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

11/11.000 (140-200); 1.000 (120)

13/11.000 (30-40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

16/11.000 (30)

17/11.000 (30)

14/11.000 (30-80)

11/11.000 (40; 70-80)

13/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/13.000 (50; 80-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-110 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-108.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/1

15-16/1

13-14/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

15/11-5.000 (100; 120-140); 1-4.000 (150-250);

16/13-5.000 (100-130; 200); 1.000 (150-170; 210-250)

13/11-2.000 (100-110); 1-3.000 (120-170)

14/11-3.000 (100; 140-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

15/11-2.000 (90-140); 1-5.000 (15-30; 40-70) 16/11-7.000 (15-30; 50-80; 130-140; 250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

15/11.000 (120; 140-150; 350); 1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180)

16/11-2.000 (15-25; 45-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

16/13.000 (45; 70; 90-110); 2-3.000 (35-40; 50-60)

14/11-3.000 (20-30; 40-90; 120-250); 1.000 (110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/11.000 (50-80; 110)

15/11.000 (90-100); 2.000 (80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 141.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

178-184

180-186

180-186

180-187

182-187

50 con/kg

141-144

143-145

144-146

145-147

145-147

80 con/kg

125-126

125-127

125-128

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Ổn định

30 con/kg

175-177

175-177

175-177

176-178

176-179

50 con/kg

135-137

135-137

136-138

137-139

137-139

80 con/kg

117-119

117-119

118-120

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

103-105

104-106

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/1

15/1

14/1

13/1

5-12/1

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

169-172

170-173

170-173

171-173

171-174

50 con/kg

130-132

131-134

133-136

134-136

134-136

80 con/kg

112-114

112-114

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-17/1

13/1

5-12/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

250-260

250-260

255-265

255-265

255-260

30 con/kg

215-220

215-225

220-225

220-225

215-220

50 con/kg

155-160

160-165

165-170

165-170

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-17/1

13/1

5-12/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

160-165

165-170

165-175

165-175

165-170

60 con/kg

148-150

150-155

150-155

150-155

145-152

70 con/kg

138-142

140-145

140-145

140-145

138-142

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 17/1, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-158.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 11-17/1, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-17/1

4-10/1

1-3/1

28-31/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

13/1▼1-6.000 (45-60); 2.000 (25)

16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); 2.000 (45)

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

14/1 5-10.000 (20-80)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

13/1 5-10.000 (14-24)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

14/1 2-3.000 (12-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-17/1

5-10/1

28-31/12

21-29/12

20/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-17/1

5-10/1

31/12

29-30/12

26-28/12

 

20 con/kg

310-330

310-330

330-350

320-340

310-340

Ổn định

30 con/kg

220-240

220-240

240-260

240-250

240-250

40 con/kg

160-180

160-180

170-190

160-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)