Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/1/2026: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước.

03:55 19/01/2026 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/1

17/1

15-16/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11-4.000 (100-150)

19/11-3.000 (100-140)

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

15/11-5.000 (100; 120-140); 1-4.000 (150-250);

16/13-5.000 (100-130; 200); 1.000 (150-170; 210-250)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

15/11-2.000 (90-140); 1-5.000 (15-30; 40-70) 16/11-7.000 (15-30; 50-80; 130-140; 250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

15/11.000 (120; 140-150; 350); 1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180)

16/11-2.000 (15-25; 45-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

17/11-4.000 (60-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

16/13.000 (45; 70; 90-110); 2-3.000 (35-40; 50-60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

17/11.000 (50-80; 110)

15/11.000 (90-100); 2.000 (80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ giữ ổn định trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

175-180

178-184

180-186

180-186

180-187

50 con/kg

138-142

141-144

143-145

144-146

145-147

80 con/kg

124-126

125-126

125-127

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

171-175

175-177

175-177

175-177

176-178

50 con/kg

133-136

135-137

135-137

136-138

137-139

80 con/kg

116-118

117-119

117-119

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

167-170

169-172

170-173

170-173

171-173

50 con/kg

128-130

130-132

131-134

133-136

134-136

80 con/kg

111-113

112-114

112-114

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com