Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/1/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu so với cuối tuần trước.

03:56 19/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/1:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 18-19/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85-90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-70 tấn/ngày trở xuống.

Trong các ngày 18-19/1, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước trong bối cảnh nhu cầu cho các hợp đồng giao đầu quý 1/2026 hiện khá lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, trong các ngày 18-19/1, nhà máy Stapimex giảm giá hàng thẻ tươi từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá hàng ngâm từ 2.000-3.000 đ/kg với các cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-165.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-140.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, riêng cỡ 30 con/kg giảm khá mạnh 6.000 đ/kg sau khi giữ ổn định 1 tuần liên tiếp. Nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/1

16-17/1

14-15/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

19/15.000 (85-95)

17/12.000 (50-75)

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

19/15.000 (85-95)

17/12.000 (50-75)

15/11-2.000 (25-26; 40; 50-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

18/11.000 (30-35)

19/11-2.000 (30-55)

14/11.000 (35-50)

15/11.000 (35-50)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

16/11.000 (40-85)

14/12.000 (40-50)

15/11-2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

16/11-5.000 (30-60; 80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/13.000 (20-30)

15/11-3.000 (30-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

16/11-5.000 (22-25; 35-70); 1-3.000 (80; 110-200)

17/12-3.000 (40-60); 1.000 (70-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

18/11.000 (30-50)

19/11.000 (30-40)

16/11.000 (30)

17/11.000 (30)

14/11.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/13.000 (50; 80-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ giữ ổn định trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

175-180

178-184

180-186

180-186

180-187

50 con/kg

138-142

141-144

143-145

144-146

145-147

80 con/kg

124-126

125-126

125-127

125-128

125-128

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

171-175

175-177

175-177

175-177

176-178

50 con/kg

133-136

135-137

135-137

136-138

137-139

80 con/kg

116-118

117-119

117-119

118-120

118-120

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

104-106

104-106

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/1

16-17/1

15/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-80 con/kg

30 con/kg

167-170

169-172

170-173

170-173

171-173

50 con/kg

128-130

130-132

131-134

133-136

134-136

80 con/kg

111-113

112-114

112-114

113-115

113-115

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com