+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 3-10 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 20/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đa phần các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Stapimex và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-40 con/kg trong khi nhà máy Khánh Sủng giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/1 |
18-19/1 |
16-17/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/1▼1.000 (25-45) |
18/1▼1.000 (30-35) 19/1▼1-2.000 (30-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▼1.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▼1-5.000 (30-60; 80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼2.000 (25-35) |
19/1▼3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-3.000 (35-140) |
▬ |
16/1▼1-5.000 (22-25; 35-70); ▲1-3.000 (80; 110-200) 17/1▼2-3.000 (40-60); ▲1.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1.000 (30-50) 19/1▼1.000 (30-40) |
16/1▼1.000 (30) 17/1▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▲3.000 (50; 80-140) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
133-136 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com