+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 3-10 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 20/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 80 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đa phần các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Stapimex và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-40 con/kg trong khi nhà máy Khánh Sủng giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-139.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/1 |
18-19/1 |
16-17/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/1▼1.000 (25-45) |
18/1▼1.000 (30-35) 19/1▼1-2.000 (30-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▼1.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▼1-5.000 (30-60; 80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼2.000 (25-35) |
19/1▼3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-3.000 (35-140) |
▬ |
16/1▼1-5.000 (22-25; 35-70); ▲1-3.000 (80; 110-200) 17/1▼2-3.000 (40-60); ▲1.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1.000 (30-50) 19/1▼1.000 (30-40) |
16/1▼1.000 (30) 17/1▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▲3.000 (50; 80-140) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua các cỡ 90-120 con/kg ổn định, trong khi một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco),… giữ giá ổn định, riêng các nhà máy Minh Phát, Song Thư giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-110 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
17/1▼1-3.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-150) |
15/1▼1-5.000 (100; 120-140); ▲1-4.000 (150-250); 16/1▲3-5.000 (100-130; 200); ▼1.000 (150-170; 210-250) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
17/1▲1.000 (80-90); ▼1-5.000 (25-50) |
15/1▼1-2.000 (90-140); ▲1-5.000 (15-30; 40-70) 16/1▲1-7.000 (15-30; 50-80; 130-140; 250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/1▼1-5.000 (25-45; 60-90) |
15/1▼1.000 (120; 140-150; 350); ▲1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180) 16/1▲1-2.000 (15-25; 45-90) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/1▲1-4.000 (60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
▬ |
16/1▲3.000 (45; 70; 90-110); ▼2-3.000 (35-40; 50-60) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
17/1▲1.000 (50-80; 110) |
15/1▲1.000 (90-100); ▼2.000 (80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/1▼3-5.000 (30; 40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
144-146 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
125-128 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
104-106 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
133-136 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm giá 2.000-7.000 đ/kg so với so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-205.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
5-12/1 |
Giảm giá cỡ 20-80 con/kg |
|
20 con/kg |
240-250 |
250-255 |
250-260 |
250-260 |
255-265 |
|
|
30 con/kg |
195-205 |
205-210 |
215-220 |
215-225 |
220-225 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
150-155 |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
5-12/1 |
Giảm giá cỡ 20-80 con/kg |
|
50 con/kg |
145-155 |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
165-175 |
|
|
60 con/kg |
140-145 |
145-150 |
148-150 |
150-155 |
150-155 |
|
|
70 con/kg |
130-135 |
135-140 |
138-142 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Minh Cường,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-60 con/kg, trong khi nhà máy Toàn tăng giá 2.000-10.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-25 con/kg. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 20/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 33 tấn/ngày, tăng 5-10 tấn so với ngày 18-19/1. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm quaTrong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-20/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-20/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Thủ tướng Canada Mark Carney thông báo nước này đã đạt được thỏa thuận với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình về việc cắt giảm thuế quan của Trung Quốc đối với các mặt hàng hải sản chủ yếu như tôm hùm và cua. Kể từ ngày 20/3/2025, Canada phải chịu thêm mức thuế 25% tại Trung Quốc đối với một loạt các sản phẩm hải sản bao gồm cá bơn, cua, tôm hùm, nghêu và tôm. Mức thuế này được áp dụng để đáp trả việc Canada áp thuế 100% đối với xe điện Trung Quốc và mức thuế 25% đối với các sản phẩm thép và nhôm từ Trung Quốc.
Đài CBC đưa tin rằng mức thuế 25% đối với tôm hùm, cua và các mặt hàng khác của Canada sẽ được bãi bỏ từ ngày 1/3/2026 đến hết năm 2026, đổi lại một thỏa thuận cho phép tối đa 49.000 xe điện Trung Quốc vào thị trường Canada với mức thuế suất 6,1%.
+ Ngày 19/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/1 |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
175 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
135 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 19/1, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 62.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 19/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,03 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,19 USD/kg, 3,48 USD/kg và 2,87 USD/kg.
+ Ngày 19/1, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,15 USD/kg, 2,58 USD/kg và 1,8 USD/kg.
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 12/2025 đạt 10,03 nghìn tấn, trị giá 65,65 triệu USD, tăng 14% về lượng và 1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 13% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 6,27 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng tăng trưởng như Trung Quốc đạt 1,55 nghìn tấn (+19%), Peru đạt 631 tấn (+184%)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu của một số thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Thái Lan đạt 409 tấn (-12%), Malaysia đạt 405 tấn (-9%), Argentina đạt 232 tấn (-11%).
Năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 109,03 nghìn tấn tôm, trị giá 771,51 triệu USD, tăng 4% về lượng và 10% về kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 4% so với năm 2024 xuống mức 55,68 nghìn tấn; nhập khẩu từ Peru giảm 19% so với năm trước, đạt 7,66 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 46% lên mức 21,58 nghìn tấn.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 11/2025 đạt 7,22 nghìn tấn, trị giá 54,09 triệu bảng Anh, giảm 6% về lượng và 5,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Ecuador đạt 1,01 nghìn tấn (-5%), Đan Mạch đạt 441 tấn (-27%), Iceland đạt 366 tấn (-4%),… Trong khi đó, một số thị trường tăng lượng xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 2,28 nghìn tấn (+1,5%), Ấn Độ đạt 1,08 nghìn tấn (+32%), Honduras đạt 962 tấn (+83%),…
Lũy kế 11 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 76,03 nghìn tấn tôm, trị giá 569,75 triệu bảng, tăng 6% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 19,67 nghìn tấn (+11%) và 12,27 nghìn tấn (+31%), trong khi nhập khẩu từ Iceland giảm 3% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 4,3 nghìn tấn.
+ Theo Eurostat, trong tháng 11/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 58,4 nghìn tấn, trị giá 384,45 triệu EUR, tăng 10% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Ecuador giữ vững vị trí là thị trường cung cấp lớn nhất với 20,8 nghìn tấn, tăng 5,4 nghìn tấn (+35%) so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ hầu hết thị trường cung cấp khác trong top 5 cũng ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 10,6 nghìn tấn (+64%), Việt Nam đạt 6 nghìn tấn (+35%) và Venezuela đạt 2,5 nghìn tấn (+27%). Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 3 là Argentina giảm 43% so với cùng kỳ xuống mức 6,75 nghìn tấn.
Lũy kế 11 tháng năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 556,2 nghìn tấn, trị giá 3,65 tỷ EUR, tăng 10% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador chiếm tỷ trọng lớn nhất 40% và tăng lên 255 nghìn tấn (+35%, +57,9 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước). Lượng nhập khẩu từ một số thị trường lớn ở châu Á cũng tăng so với cùng kỳ như Ấn Độ đạt 87,2 nghìn tấn (+31%), Việt Nam đạt 52,3 nghìn tấn (+16%). Trong khi đó, nhập khẩu từ Argentina giảm 37,5% xuống mức 44,3 nghìn tấn, Venezuela giảm 47% xuống mức 20,6 nghìn tấn.
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 150,6 nghìn tấn, tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 93,6 nghìn tấn (+14%), Hà Lan đạt 68,1 nghìn tấn (+8%), Ý đạt 66,6 nghìn tấn (+1%)...