+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 21/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 85 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó cỡ 70-80 con/kg tạm thời giữ ổn định. Còn so với đầu tuần này, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn đã giảm khoảng 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-139.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú và Cases điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy khác giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/1 |
18-19/1 |
16-17/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
17/1▼2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/1▼1.000 (25-45) |
18/1▼1.000 (30-35) 19/1▼1-2.000 (30-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/1▼1.000 (40-50) 21/1▼1.000 (40-45) |
▬ |
16/1▼1.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▼1-5.000 (30-60; 80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼2.000 (25-35) 21/1▼1-3.000 (30-60) |
19/1▼3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-3.000 (35-140); 21/1▼1-3.000 (35-45) |
▬ |
16/1▼1-5.000 (22-25; 35-70); ▲1-3.000 (80; 110-200) 17/1▼2-3.000 (40-60); ▲1.000 (70-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/1▼1-2.000 (20-60; 120) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1.000 (30-50) 19/1▼1.000 (30-40) |
16/1▼1.000 (30) 17/1▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
21/1▼2-3.000 (20-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/1▲3.000 (50; 80-140) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-102.000 đ/kg (phổ biến từ 87.000-95.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-21/1 |
17/1 |
15-16/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
17/1▼1-3.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-150) |
15/1▼1-5.000 (100; 120-140); ▲1-4.000 (150-250); 16/1▲3-5.000 (100-130; 200); ▼1.000 (150-170; 210-250) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
17/1▲1.000 (80-90); ▼1-5.000 (25-50) |
15/1▼1-2.000 (90-140); ▲1-5.000 (15-30; 40-70) 16/1▲1-7.000 (15-30; 50-80; 130-140; 250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/1▼1-5.000 (25-45; 60-90) |
15/1▼1.000 (120; 140-150; 350); ▲1-5.000 (15-45; 60-80; 130; 170-180) 16/1▲1-2.000 (15-25; 45-90) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/1▲1-4.000 (60-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
▬ |
16/1▲3.000 (45; 70; 90-110); ▼2-3.000 (35-40; 50-60) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
17/1▲1.000 (50-80; 110) |
15/1▲1.000 (90-100); ▼2.000 (80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/1▼3-5.000 (30; 40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 20-50 con/kg tại đầm tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm giá 2.000-10.000 đ/kg các cỡ lớn 20-40 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
230-245 |
240-250 |
250-255 |
250-260 |
250-260 |
|
|
30 con/kg |
190-200 |
195-205 |
205-210 |
215-220 |
215-225 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145-150 |
148-150 |
150-155 |
|
|
70 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
138-142 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 20-21/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 33-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ít biến động với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Minh Cường tăng giá 5.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20 con/kg trong khi giảm 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-21/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm quaTrong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 12/2025 đạt 93,2 nghìn tấn, trị giá 529,08 triệu USD, giảm 8,08% về lượng và giảm 5,73% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 51,2 nghìn tấn, giảm 19,96% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 58,23% so với cùng kỳ lên mức 20,44 nghìn tấn.
Như vậy nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong năm 2025 đạt 988,02 nghìn tấn, trị giá 5,32 tỷ USD, giảm 1,21% về lượng và tăng 5,02% về trị giá so với năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 651,89 nghìn tấn, trị giá 3,16 tỷ USD, giảm 3,05% về lượng và tăng 2,14% về trị giá so với năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 149,6 nghìn tấn (+6,53%); 29,08 nghìn tấn (+13,33%). Việt Nam xuất khẩu 18,99 nghìn tấn (-3,97%), xếp vị trí thứ 7.
+ Peru đang tiến sát việc hoàn thành hạn ngạch khai thác cá cơm tại các vùng biển miền Trung và miền Bắc. Theo Hiệp hội Nghề cá Peru, tính đến ngày 6/1, sản lượng khai thác lũy kế đạt 1,498 triệu tấn, tương đương 92% tổng hạn ngạch 1,63 triệu tấn. Phần sản lượng còn lại khoảng 131.000 tấn, và mùa vụ được dự báo sẽ kết thúc trong những tuần tới. Hoạt động đánh bắt từng tạm dừng trong ba ngày dịp Giáng sinh (24–26/12), song sau đó tiến độ khai thác đã tăng nhanh. Chỉ trong vòng một tuần, tỷ lệ hoàn thành hạn ngạch đã tăng từ 83% lên 92%, cho thấy nỗ lực đẩy nhanh sản xuất trong giai đoạn cuối mùa.
Trên thị trường, giá bột cá tại Trung Quốc nhìn chung duy trì ổn định từ giữa tháng 11 đến giữ tháng 1/2026. Giá bột cá Peru loại cao cấp ít biến động, trong khi hoạt động giao dịch trầm lắng trong kỳ nghỉ lễ cuối năm. Tồn kho bột cá tại các cảng Trung Quốc trong tháng 1 giảm xuống còn khoảng 202.000 tấn, so với 209.000 tấn của tháng 12. Ngược lại, lượng bột cá Peru cập cảng có xu hướng tăng, với khối lượng giao hàng bình quân 2.300–2.800 tấn/ngày. Đáng chú ý, khối lượng bột cá bán trước của mùa vụ hiện ước đạt khoảng 340.000 tấn. Một số nhà sản xuất đã bắt đầu chào bán sản phẩm cho mùa khai thác tiếp theo dự kiến vào tháng 4–5/2026, phản ánh hoạt động giao dịch kỳ hạn diễn ra sớm hơn thông lệ.
+ Ngày 20/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/1 |
19/1 |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
170 |
175 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
135 |
145 |
145 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)