+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, mặc dù vẫn đang trong con nước quảng canh. Theo đó, trong ngày 21-22/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-22/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)