Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/1/2026: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua.

03:22 22/01/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (23/1), nhà máy Minh Phát sẽ tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg trong ngày 21/1. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-23/1

18-20/1

17/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11-4.000 (100-150)

19/11-3.000 (100-140)

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/12-3.000 (30; 90-100); 1-2.000 (20; 60-80)

20/11-7.000 (25-60; 200-300); 1-3.000 (15-20; 140-160)

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); 1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300)

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/11-4.000 (25-30; 100-110); 1-3.000 (35-45)

20/11-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); 1.000 (25; 40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); 1.000 (25-40)

20/11-4.000 (25-70; 90-100); 1-6.000 (15-20)

17/11.000 (50-80; 110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/12-8.000 (80-100); 1-5.000 (30; 40-70)

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

172-176

174-178

175-180

178-184

180-186

50 con/kg

138-140

138-141

138-142

141-144

143-145

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

125-126

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

170-172

170-174

171-175

175-177

175-177

50 con/kg

132-135

133-135

133-136

135-137

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

117-119

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

166-168

166-169

167-170

169-172

170-173

50 con/kg

125-128

127-130

128-130

130-132

131-134

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com