Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (23/1), nhà máy Minh Phát sẽ tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg trong ngày 21/1. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/1 |
18-20/1 |
17/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
17/1▼1-3.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-150) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼2-3.000 (30; 90-100); ▲1-2.000 (20; 60-80) |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
17/1▲1.000 (80-90); ▼1-5.000 (25-50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/1▲1-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); ▼1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300) |
▬ |
17/1▼1-5.000 (25-45; 60-90) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼1-4.000 (25-30; 100-110); ▲1-3.000 (35-45) |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/1▲1-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); ▼1.000 (25-40) |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
17/1▲1.000 (50-80; 110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/1▲2-8.000 (80-100); ▼1-5.000 (30; 40-70) |
▬ |
17/1▼3-5.000 (30; 40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com