Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/1/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

03:23 22/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 21-22/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 75-85 tấn/ngày trở xuống.

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 35-75 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-139.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-             Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/1

20-21/1

18-19/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

22/11-2.000 (24-26; 45-50)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

19/15.000 (85-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

22/11-2.000 (24-26; 45)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

22/11-2.000 (24-26; 45)

19/15.000 (85-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11-2.000 (25-35)

20/11.000 (25-45)

21/11.000 (25-40)

18/11.000 (30-35)

19/11-2.000 (30-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11-2.000 (35-75)

20/11.000 (40-50)

21/11.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

20/12.000 (25-35)

21/11-3.000 (30-60)

19/13.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

20/11-3.000 (35-140); 21/11-3.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11-2.000 (20-60; 120)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11.000 (30-40)

21/11-2.000 (30-50); 1-2.000 (70-80)

18/11.000 (30-50)

19/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

21/12-3.000 (20-45)

18/11-6.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

172-176

174-178

175-180

178-184

180-186

50 con/kg

138-140

138-141

138-142

141-144

143-145

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

125-126

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

170-172

170-174

171-175

175-177

175-177

50 con/kg

132-135

133-135

133-136

135-137

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

117-119

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

166-168

166-169

167-170

169-172

170-173

50 con/kg

125-128

127-130

128-130

130-132

131-134

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com