+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 21-22/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 75-85 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn, nhà máy Khang An cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 35-75 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-139.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/1 |
20-21/1 |
18-19/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) 22/1▼1-2.000 (24-26; 45) |
19/1▲5.000 (85-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (25-35) |
20/1▼1.000 (25-45) 21/1▼1.000 (25-40) |
18/1▼1.000 (30-35) 19/1▼1-2.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (35-75) |
20/1▼1.000 (40-50) 21/1▼1.000 (40-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/1▼2.000 (25-35) 21/1▼1-3.000 (30-60) |
19/1▼3.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/1▼1-3.000 (35-140); 21/1▼1-3.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼1-2.000 (20-60; 120) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1.000 (30-40) |
21/1▼1-2.000 (30-50); ▲1-2.000 (70-80) |
18/1▼1.000 (30-50) 19/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼2-3.000 (20-45) |
18/1▼1-6.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (23/1), nhà máy Minh Phát sẽ tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg trong ngày 21/1. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/1 |
18-20/1 |
17/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
17/1▼1-3.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-150) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼2-3.000 (30; 90-100); ▲1-2.000 (20; 60-80) |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
17/1▲1.000 (80-90); ▼1-5.000 (25-50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/1▲1-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); ▼1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300) |
▬ |
17/1▼1-5.000 (25-45; 60-90) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼1-4.000 (25-30; 100-110); ▲1-3.000 (35-45) |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/1▲1-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); ▼1.000 (25-40) |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
17/1▲1.000 (50-80; 110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/1▲2-8.000 (80-100); ▼1-5.000 (30; 40-70) |
▬ |
17/1▼3-5.000 (30; 40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
230-245 |
240-250 |
250-255 |
250-260 |
250-260 |
|
|
30 con/kg |
190-200 |
195-205 |
205-210 |
215-220 |
215-225 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145-150 |
148-150 |
150-155 |
|
|
70 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
138-142 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, mặc dù vẫn đang trong con nước quảng canh. Theo đó, trong ngày 21-22/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-22/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-22/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang với hầu hết các kích cỡ kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-22/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Từ ngày 18-22/1, Hội nghị Thị trường Hải sản Toàn cầu (GSMC), do Hiệp hội Ngư nghiệp Quốc gia (NFI) tổ chức, đã diễn ra tại Florida, Hoa Kỳ. Robins McIntosh, Phó Chủ tịch của Charoen Pokphand (CPF) tại Thái Lan, cho biết công ty đang lên kế hoạch triển khai một dự án nuôi tôm mới tại Trung Quốc trong năm 2026, đặt tại tỉnh Giang Tô, sử dụng mô hình nhà kính quy mô nhỏ phổ biến tại địa phương.
Ông McIntosh cho biết giai đoạn đầu của dự án sẽ phát triển 100 nhà kính nhỏ, với sản lượng dự kiến từ 10.000 đến 15.000 tấn vào năm 2027.
McIntosh dự đoán rằng thị trường tôm trắng Trung Quốc sẽ có điều kiện thuận lợi vào năm 2026, với sản lượng dự kiến tăng 17% lên 1,4 triệu tấn, và sản lượng tôm sú dự kiến tăng 12,5% lên khoảng 180.000 tấn.
+ Ngày 21/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 80 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
16/1 |
15/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
175 |
170 |
175 |
180 |
|
60 con/kg |
160 |
165 |
160 |
160 |
165 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
140 |
135 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
130 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)