Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/1/2026: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ tươi không đổi, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua.

03:33 23/01/2026 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ tươi không đổi, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-23/1

18-20/1

17/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11-4.000 (100-150)

19/11-3.000 (100-140)

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/12-3.000 (30; 90-100); 1-2.000 (20; 60-80)

20/11-7.000 (25-60; 200-300); 1-3.000 (15-20; 140-160)

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); 1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300)

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/11-4.000 (25-30; 100-110); 1-3.000 (35-45)

23/11-3.000 (35-45; 90-120); 1-4.000 (50-80; 300)

20/11-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); 1.000 (25; 40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); 1.000 (25-40)

20/11-4.000 (25-70; 90-100); 1-6.000 (15-20)

17/11.000 (50-80; 110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/12-8.000 (80-100); 1-5.000 (30; 40-70)

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

172-176

174-178

175-180

178-184

180-186

50 con/kg

138-140

138-141

138-142

141-144

143-145

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

125-126

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

170-172

170-174

171-175

175-177

175-177

50 con/kg

132-135

133-135

133-136

135-137

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

117-119

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

166-168

166-169

167-170

169-172

170-173

50 con/kg

125-128

127-130

128-130

130-132

131-134

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com