Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 23/1/2026: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ.

03:35 23/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong ngày 23/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Khang An và Khánh Sủng cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-70 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-165.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-157.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Minh Phú,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/1

20-21/1

18-19/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

22/11-2.000 (24-26; 45-50)

23/12.000 (24-26; 35-45)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

19/15.000 (85-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

22/11-2.000 (24-26; 45)

23/11-2.000 (24-26; 35-50)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

22/11-2.000 (24-26; 45)

19/15.000 (85-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11-2.000 (25-35)

23/11-2.000 (25-55)

20/11.000 (25-45)

21/11.000 (25-40)

18/11.000 (30-35)

19/11-2.000 (30-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11-2.000 (35-75)

23/11-3.000 (35-70); 1-3.000 (75-85)

20/11.000 (40-50)

21/11.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

20/12.000 (25-35)

21/11-3.000 (30-60)

19/13.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/11-5.000 (23-70)

20/11-3.000 (35-140); 21/11-3.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11-2.000 (20-60; 120)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

22/11.000 (30-40)

21/11-2.000 (30-50); 1-2.000 (70-80)

18/11.000 (30-50)

19/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

21/12-3.000 (20-45)

18/11-6.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ tươi không đổi, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-23/1

18-20/1

17/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11-4.000 (100-150)

19/11-3.000 (100-140)

17/11-3.000 (100-130); 1-2.000 (140-150)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/12-3.000 (30; 90-100); 1-2.000 (20; 60-80)

20/11-7.000 (25-60; 200-300); 1-3.000 (15-20; 140-160)

17/11.000 (80-90); 1-5.000 (25-50)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); 1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300)

17/11-5.000 (25-45; 60-90)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/11-4.000 (25-30; 100-110); 1-3.000 (35-45)

23/11-3.000 (35-45; 90-120); 1-4.000 (50-80; 300)

20/11-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); 1.000 (25; 40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); 1.000 (25-40)

20/11-4.000 (25-70; 90-100); 1-6.000 (15-20)

17/11.000 (50-80; 110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/12-8.000 (80-100); 1-5.000 (30; 40-70)

17/13-5.000 (30; 40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

172-176

174-178

175-180

178-184

180-186

50 con/kg

138-140

138-141

138-142

141-144

143-145

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

125-126

125-127

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

170-172

170-174

171-175

175-177

175-177

50 con/kg

132-135

133-135

133-136

135-137

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

117-119

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

15/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

166-168

166-169

167-170

169-172

170-173

50 con/kg

125-128

127-130

128-130

130-132

131-134

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-155.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

14-17/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

20 con/kg

230-245

240-250

250-255

250-260

250-260

30 con/kg

190-200

195-205

205-210

215-220

215-225

50 con/kg

145-150

145-150

150-155

155-160

160-165

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21-23/1

20/1

19/1

14-17/1

13/1

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

145-155

145-155

155-160

160-165

165-170

60 con/kg

140-145

140-145

145-150

148-150

150-155

70 con/kg

130-135

130-135

135-140

138-142

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 23/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày – giảm 3-15 tấn/ngày so với các ngày 20-22/1. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-23/1

11-17/1

4-10/1

1-3/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); 5.000 (80)

20/1▼1-3.000 (40-60); 2.000 (35)

13/1▼1-6.000 (45-60); 2.000 (25)

16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); 2.000 (45)

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

1/11-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); 2.000 (45-60)

3/11-3.000 (25-45; 100-160); 10-20.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

14/1 5-10.000 (20-80)

17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); 1-2.000 (40; 50-60)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

18/1▲2-10.000 (8-47)

13/1 5-10.000 (14-24)

17/1 2.000 (31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

2/11-4.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

21/1▲5.000 (11-25); 2.000 (50-71)

14/1 2-3.000 (12-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

18-23/1

11-17/1

5-10/1

28-31/12

21-29/12

 

20 con/kg

210-215

210-215

210-215

210-215

210-215

Ổn định

30 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

132-138

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

18-23/1

11-17/1

5-10/1

31/12

29-30/12

 

20 con/kg

310-330

310-330

310-330

330-350

320-340

Ổn định

30 con/kg

220-240

220-240

220-240

240-260

240-250

40 con/kg

160-180

160-180

160-180

170-190

160-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 22/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

22/1

21/1

20/1

19/1

16/1

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

170

170

175

170

175

60 con/kg

160

160

165

160

160

70 con/kg

155

155

155

155

155

80 con/kg

145

145

140

135

145

90 con/kg

135

135

135

130

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)