+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong ngày 23/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn, nhà máy Khang An và Khánh Sủng cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-70 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-165.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-157.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Minh Phú,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/1 |
20-21/1 |
18-19/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) 23/1▼2.000 (24-26; 35-45) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
19/1▲5.000 (85-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) 23/1▼1-2.000 (24-26; 35-50) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) 22/1▼1-2.000 (24-26; 45) |
19/1▲5.000 (85-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (25-35) 23/1▼1-2.000 (25-55) |
20/1▼1.000 (25-45) 21/1▼1.000 (25-40) |
18/1▼1.000 (30-35) 19/1▼1-2.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1-2.000 (35-75) 23/1▼1-3.000 (35-70); ▲1-3.000 (75-85) |
20/1▼1.000 (40-50) 21/1▼1.000 (40-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/1▼2.000 (25-35) 21/1▼1-3.000 (30-60) |
19/1▼3.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/1▼1-5.000 (23-70) |
20/1▼1-3.000 (35-140); 21/1▼1-3.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼1-2.000 (20-60; 120) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/1▼1.000 (30-40) |
21/1▼1-2.000 (30-50); ▲1-2.000 (70-80) |
18/1▼1.000 (30-50) 19/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▼2-3.000 (20-45) |
18/1▼1-6.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ tươi không đổi, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/1 |
18-20/1 |
17/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
17/1▼1-3.000 (100-130); ▲1-2.000 (140-150) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼2-3.000 (30; 90-100); ▲1-2.000 (20; 60-80) |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
17/1▲1.000 (80-90); ▼1-5.000 (25-50) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/1▲1-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); ▼1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300) |
▬ |
17/1▼1-5.000 (25-45; 60-90) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/1▼1-4.000 (25-30; 100-110); ▲1-3.000 (35-45) 23/1▼1-3.000 (35-45; 90-120); ▲1-4.000 (50-80; 300) |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/1▲1-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); ▼1.000 (25-40) |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
17/1▲1.000 (50-80; 110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/1▲2-8.000 (80-100); ▼1-5.000 (30; 40-70) |
▬ |
17/1▼3-5.000 (30; 40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
180-186 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
143-145 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
15/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
230-245 |
240-250 |
250-255 |
250-260 |
250-260 |
|
|
30 con/kg |
190-200 |
195-205 |
205-210 |
215-220 |
215-225 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
14-17/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
155-160 |
160-165 |
165-170 |
|
|
60 con/kg |
140-145 |
140-145 |
145-150 |
148-150 |
150-155 |
|
|
70 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
138-142 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/1:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 23/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày – giảm 3-15 tấn/ngày so với các ngày 20-22/1. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-23/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
1/1▲1-5.000 (15-30; 170-180; 200-300); ▼2.000 (45-60) 3/1▲1-3.000 (25-45; 100-160); ▼10-20.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
2/1▼1-4.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-23/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
21-29/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-330.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-23/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
29-30/12 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 22/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
16/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
175 |
170 |
175 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
165 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
140 |
135 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)