Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/1/2026: Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua.

03:53 24/01/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát, Bạch Linh,… giữ giá tôm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24/1

21-23/1

18-20/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11-4.000 (100-150)

19/11-3.000 (100-140)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/11-3.000 (45-80; 140; 250); 3.000 (25-30)

22/12-3.000 (30; 90-100); 1-2.000 (20; 60-80)

20/11-7.000 (25-60; 200-300); 1-3.000 (15-20; 140-160)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

21/11-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); 1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

22/11-4.000 (25-30; 100-110); 1-3.000 (35-45)

23/11-3.000 (35-45; 90-120); 1-4.000 (50-80; 300)

20/11-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); 1.000 (25; 40)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); 1.000 (25-40)

20/11-4.000 (25-70; 90-100); 1-6.000 (15-20)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/12-8.000 (80-100); 1-5.000 (30; 40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về lớn giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, sáng 24/1, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

171-175

172-176

174-178

175-180

178-184

50 con/kg

137-140

138-140

138-141

138-142

141-144

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

124-126

125-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

168-172

170-172

170-174

171-175

175-177

50 con/kg

132-134

132-135

133-135

133-136

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

165-168

166-168

166-169

167-170

169-172

50 con/kg

124-126

125-128

127-130

128-130

130-132

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

111-113

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com