Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát, Bạch Linh,… giữ giá tôm các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/1 |
21-23/1 |
18-20/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▼1-4.000 (100-150) 19/1▲1-3.000 (100-140) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/1▲1-3.000 (45-80; 140; 250); ▼3.000 (25-30) |
22/1▼2-3.000 (30; 90-100); ▲1-2.000 (20; 60-80) |
20/1▼1-7.000 (25-60; 200-300); ▲1-3.000 (15-20; 140-160) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▲1-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); ▼1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/1▼1-4.000 (25-30; 100-110); ▲1-3.000 (35-45) 23/1▼1-3.000 (35-45; 90-120); ▲1-4.000 (50-80; 300) |
20/1▼1-5.000 (30-35; 45; 90-110; 200); ▲1.000 (25; 40) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/1▲1-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); ▼1.000 (25-40) |
20/1▼1-4.000 (25-70; 90-100); ▲1-6.000 (15-20) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/1▲2-8.000 (80-100); ▼1-5.000 (30; 40-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về lớn giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, sáng 24/1, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
|
|
50 con/kg |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com