+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây đã tăng khoảng 5-25 tấn/ngày so với đầu tuần này, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 23-24/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-105 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 90-100 tấn/ngày trở xuống.
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 35 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-155.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 30-70 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (25/1), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/1 |
22-23/1 |
20-21/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) 23/1▼2.000 (24-26; 35-45) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) 23/1▼1-2.000 (24-26; 35-50) |
20/1▼2-4.000 (25-26; 35-40); ▲2.000 (70-80) 22/1▼1-2.000 (24-26; 45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/1▼2.000 (25-70) |
22/1▼1-2.000 (25-35) 23/1▼1-2.000 (25-55) |
20/1▼1.000 (25-45) 21/1▼1.000 (25-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/1▼1-2.000 (35-75) 23/1▼1-3.000 (35-70); ▲1-3.000 (75-85) |
20/1▼1.000 (40-50) 21/1▼1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/1▲2.000 (35) |
▬ |
20/1▼2.000 (25-35) 21/1▼1-3.000 (30-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/1▼1-5.000 (23-70) |
20/1▼1-3.000 (35-140); 21/1▼1-3.000 (35-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/1▼1-2.000 (20-60; 120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
22/1▼1.000 (30-40) |
21/1▼1-2.000 (30-50); ▲1-2.000 (70-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/1▼2-3.000 (20-45) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về lớn giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, sáng 24/1, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
178-184 |
|
|
50 con/kg |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
141-144 |
|
|
80 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
125-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
175-177 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
16-17/1 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com