Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/1/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm so với ngày hôm qua.

03:53 24/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây đã tăng khoảng 5-25 tấn/ngày so với đầu tuần này, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 23-24/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-105 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 90-100 tấn/ngày trở xuống.

Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 35 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-155.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 30-70 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (25/1), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24/1

22-23/1

20-21/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45-50)

23/12.000 (24-26; 35-45)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45)

23/11-2.000 (24-26; 35-50)

20/12-4.000 (25-26; 35-40); 2.000 (70-80)

22/11-2.000 (24-26; 45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

24/12.000 (25-70)

22/11-2.000 (25-35)

23/11-2.000 (25-55)

20/11.000 (25-45)

21/11.000 (25-40)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

22/11-2.000 (35-75)

23/11-3.000 (35-70); 1-3.000 (75-85)

20/11.000 (40-50)

21/11.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/12.000 (35)

20/12.000 (25-35)

21/11-3.000 (30-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11-5.000 (23-70)

20/11-3.000 (35-140); 21/11-3.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11-2.000 (20-60; 120)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

24/11-3.000 (30-70)

22/11.000 (30-40)

21/11-2.000 (30-50); 1-2.000 (70-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

21/12-3.000 (20-45)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về lớn giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, sáng 24/1, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

171-175

172-176

174-178

175-180

178-184

50 con/kg

137-140

138-140

138-141

138-142

141-144

80 con/kg

124-126

124-126

124-126

124-126

125-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

168-172

170-172

170-174

171-175

175-177

50 con/kg

132-134

132-135

133-135

133-136

135-137

80 con/kg

116-118

116-118

116-118

116-118

117-119

100 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/1

21-23/1

20/1

19/1

16-17/1

Giảm giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

165-168

166-168

166-169

167-170

169-172

50 con/kg

124-126

125-128

127-130

128-130

130-132

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

111-113

112-114

100 con/kg

94-97

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com