Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/1/2026: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:30 26/01/2026 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/1

24/1

21-23/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

25/11-3.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-3.000 (25; 50; 250); 3.000 (35; 80)

26/11-2.000 (20; 60-70); 1-3.000 (45; 90; 200-300)

24/11-3.000 (45-80; 140; 250); 3.000 (25-30)

22/12-3.000 (30; 90-100); 1-2.000 (20; 60-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

25/12-7.000 (20-45)

21/11-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); 1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

25/11-4.000 (50-70; 110-150); 2.000 (80-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-6.000 (20-80)

22/11-4.000 (25-30; 100-110); 1-3.000 (35-45)

23/11-3.000 (35-45; 90-120); 1-4.000 (50-80; 300)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-3.000 (15-50; 90-100)

26/11.000 (45-60); 5.000 (15-25)

23/11-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); 1.000 (25-40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/12-8.000 (80-100); 1-5.000 (30; 40-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất khoảng 2.000-3.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-171.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/1

24/1

21-23/1

20/1

19/1

Giảm giá

30 con/kg

168-171

171-175

172-176

174-178

175-180

50 con/kg

134-136

137-140

138-140

138-141

138-142

80 con/kg

123-125

124-126

124-126

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/1

24/1

21-23/1

20/1

19/1

Giảm giá

30 con/kg

165-168

168-172

170-172

170-174

171-175

50 con/kg

130-132

132-134

132-135

133-135

133-136

80 con/kg

114-116

116-118

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

102-104

103-105

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/1

24/1

21-23/1

20/1

19/1

Giảm giá

30 con/kg

163-166

165-168

166-168

166-169

167-170

50 con/kg

122-124

124-126

125-128

127-130

128-130

80 con/kg

110-112

111-113

111-113

111-113

111-113

100 con/kg

94-96

94-97

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com