+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/1:
Trong ngày 25-26/1, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (27/1), nhà máy Minh Phú và Cases tiếp tục sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung vẫn giữ nhịp độ ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày so với ngày 23-24/1). Cụ thể, trong các ngày 25-26/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/1 |
24/1 |
22-23/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) 23/1▼2.000 (24-26; 35-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) 23/1▼1-2.000 (24-26; 35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (25-80) |
24/1▼2.000 (25-70) |
22/1▼1-2.000 (25-35) 23/1▼1-2.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (40-45) |
▬ |
22/1▼1-2.000 (35-75) 23/1▼1-3.000 (35-70); ▲1-3.000 (75-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼1.000 (20-60) |
24/1▲2.000 (35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-4.000 (23-90) |
▬ |
23/1▼1-5.000 (23-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
22/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/1▼1.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
24/1▲1-3.000 (45-80; 140; 250); ▼3.000 (25-30) |
22/1▼2-3.000 (30; 90-100); ▲1-2.000 (20; 60-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
▬ |
21/1▲1-5.000 (15-25; 45; 80-90; 120-140); ▼1-3.000 (30-40; 50-60; 190-300) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
22/1▼1-4.000 (25-30; 100-110); ▲1-3.000 (35-45) 23/1▼1-3.000 (35-45; 90-120); ▲1-4.000 (50-80; 300) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
▬ |
23/1▲1-4.000 (15-20; 45-80; 120-160; 180); ▼1.000 (25-40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/1▲2-8.000 (80-100); ▼1-5.000 (30; 40-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30-50 con/kg giảm nhiều nhất khoảng 2.000-3.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-171.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
168-171 |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
175-180 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
138-142 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
165-168 |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
171-175 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
133-136 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
163-166 |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
240-250 |
250-255 |
|
|
30 con/kg |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
195-205 |
205-210 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
19/1 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
145-155 |
155-160 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
145-150 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/1:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công tại ĐBSCL tăng/giảm giá 1.000-12.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu, trong khi đó các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Nhìn chung, giao dịch về các nhà máy trầm lắng do nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 2.000-5.000 đ/kg so với tuần trước, giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Theo đó, trong ngày 25-26/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, trong khi đó một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Nguyễn An tăng giá 4.000-12.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Toàn giảm giá khoảng 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Dự kiến ngày mai (27/1), nhà máy Cẩm Vui giảm giá 5.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 40 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼5.000 (15-25; 35-40) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tăng 2.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg, trong khi các cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Doanh số bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ của Hoa Kỳ đã tăng nhẹ vào năm 2025. Các chuyên gia tại Hội nghị Thị trường Hải sản Toàn cầu năm 2026 đã kêu gọi ngành hàng này cần mở rộng ra ngoài phạm vi bán hải sản truyền thống để đạt được mức tăng trưởng cao hơn nữa. Anne-Marie Roerink, Giám đốc của 210 Analytics, cho biết những thay đổi hiện tại trong hành vi mua sắm mang đến cơ hội lớn cho các sản phẩm hải sản nếu họ sáng tạo và tìm được vị trí trưng bày tốt hơn. Việc đưa sản phẩm ra khỏi khu vực hải sản và trưng bày ở phía trước cửa hàng hoặc ở những khu vực đông người qua lại khác có thể giúp tăng doanh số bán hàng đáng kể.
+ Ngày 23/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
19/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
175 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
135 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 23/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Một số trang trại nuôi tôm nhỏ lẻ đang dần thu hoạch tôm, nguồn cung tăng lên đã dẫn đến giá giảm. Trong khi việc chi tiêu của người tiêu dùng suy yếu. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-32 NDT/kg, giảm 2-3 NDT/kg so với trung tuần tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 41 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với hôm 16/1.