Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phú Cường, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/1 |
25-26/1 |
24/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
24/1▲1-3.000 (45-80; 140; 250); ▼3.000 (25-30) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (90-100) |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg theo đà giảm giá của các nhà máy lớn, trong khi giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-171 |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
134-136 |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-166 |
165-168 |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
161-164 |
163-166 |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com