Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/1/2026: Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua.

03:22 27/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:

Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (28/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ từ 80 con/kg về lớn.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với hôm qua sau khi nhiều nhà máy giảm chảo trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-28/1

24/1

22-23/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45-50)

23/12.000 (24-26; 35-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45)

23/11-2.000 (24-26; 35-50)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

25/12.000 (25-80)

24/12.000 (25-70)

22/11-2.000 (25-35)

23/11-2.000 (25-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

25/12.000 (40-45)

22/11-2.000 (35-75)

23/11-3.000 (35-70); 1-3.000 (75-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/11.000 (20-60)

24/12.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-4.000 (23-90)

23/11-5.000 (23-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-2.000 (20-40)

27/11-2.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

25/11.000 (30-40)

27/11-2.000 (30-80)

24/11-3.000 (30-70)

22/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

27/11.000 (20-60)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/11-4.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg theo đà giảm giá của các nhà máy lớn, trong khi giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

166-168

168-171

171-175

172-176

174-178

50 con/kg

132-135

134-136

137-140

138-140

138-141

80 con/kg

122-125

123-125

124-126

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

163-166

165-168

168-172

170-172

170-174

50 con/kg

129-131

130-132

132-134

132-135

133-135

80 con/kg

113-115

114-116

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

102-104

102-104

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

161-164

163-166

165-168

166-168

166-169

50 con/kg

121-123

122-124

124-126

125-128

127-130

80 con/kg

110-111

110-112

111-113

111-113

111-113

100 con/kg

94-96

94-96

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com