+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:
Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (28/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ từ 80 con/kg về lớn.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với hôm qua sau khi nhiều nhà máy giảm chảo trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-28/1 |
24/1 |
22-23/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) 23/1▼2.000 (24-26; 35-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) 23/1▼1-2.000 (24-26; 35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (25-80) |
24/1▼2.000 (25-70) |
22/1▼1-2.000 (25-35) 23/1▼1-2.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (40-45) |
▬ |
22/1▼1-2.000 (35-75) 23/1▼1-3.000 (35-70); ▲1-3.000 (75-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼1.000 (20-60) |
24/1▲2.000 (35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-4.000 (23-90) |
▬ |
23/1▼1-5.000 (23-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
22/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/1▼1.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg theo đà giảm giá của các nhà máy lớn, trong khi giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-171 |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
134-136 |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-166 |
165-168 |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
161-164 |
163-166 |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com