+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:
Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (28/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ từ 80 con/kg về lớn.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với hôm qua sau khi nhiều nhà máy giảm chảo trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-28/1 |
24/1 |
22-23/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45-50) 23/1▼2.000 (24-26; 35-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
22/1▼1-2.000 (24-26; 45) 23/1▼1-2.000 (24-26; 35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (25-80) |
24/1▼2.000 (25-70) |
22/1▼1-2.000 (25-35) 23/1▼1-2.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼2.000 (40-45) |
▬ |
22/1▼1-2.000 (35-75) 23/1▼1-3.000 (35-70); ▲1-3.000 (75-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼1.000 (20-60) |
24/1▲2.000 (35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-4.000 (23-90) |
▬ |
23/1▼1-5.000 (23-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
22/1▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/1▼1.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phú Cường, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/1 |
25-26/1 |
24/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
24/1▲1-3.000 (45-80; 140; 250); ▼3.000 (25-30) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (90-100) |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg theo đà giảm giá của các nhà máy lớn, trong khi giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-171 |
171-175 |
172-176 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
134-136 |
137-140 |
138-140 |
138-141 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-166 |
165-168 |
168-172 |
170-172 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
161-164 |
163-166 |
165-168 |
166-168 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-128 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-25 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
240-250 |
|
|
30 con/kg |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
195-205 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Nguyễn An,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 5.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 25-27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định sau khi điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2025 đạt 37,05 nghìn tấn, trị giá 10,97 tỷ baht, giảm 18,27% về lượng và giảm 11,41% về trị giá so với năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 3,17 tỷ baht (-7,92%) và 2,68 tỷ baht (+18,65%).
Xuất khẩu tôm sú trong năm 2025 đạt 12,18 nghìn tấn, trị giá 2,46 tỷ baht, tăng 8,17% về lượng và tăng 8,04% về trị giá so với năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,09 tỷ baht (+22,53%) và 504,31 triệu baht (+34,29%).
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 11/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 77,48 nghìn tấn, trị giá 547,98 triệu USD, tăng 14% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên mức 20,23 nghìn tấn (+43%), thị trường Việt Nam tăng 21% so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,83 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 55% so với cùng kỳ năm trước, đạt 13,22 nghìn tấn.
Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 17% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 22,26 nghìn tấn.
Lũy kế 11 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 741,37 nghìn tấn tôm, trị giá 5,27 tỷ USD, tăng 11% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 10% lên mức 141,08 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 81% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 64,03 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 34% so với cùng kỳ lên mức 118,64 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 258,35 nghìn tấn (-6%).
+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Tỏng khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
20/1 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
175 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
|
70 con/kg |
150 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 62.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ hầu như không thay đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 4,2 USD/kg, 3,49 USD/kg và 2,88 USD/kg.
+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ nhỏ, trong khi không đổi với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng 0,11 USD/kg, đạt mức 1,91 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,16 USD/kg và 2,56 USD/kg.