Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 27/1/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với hôm qua sau khi nhiều nhà máy giảm chảo trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:23 27/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:

Đa phần các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Cases, F89 giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 130.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (28/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ từ 80 con/kg về lớn.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với hôm qua sau khi nhiều nhà máy giảm chảo trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-28/1

24/1

22-23/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45-50)

23/12.000 (24-26; 35-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

22/11-2.000 (24-26; 45)

23/11-2.000 (24-26; 35-50)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

25/12.000 (25-80)

24/12.000 (25-70)

22/11-2.000 (25-35)

23/11-2.000 (25-55)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

25/12.000 (40-45)

22/11-2.000 (35-75)

23/11-3.000 (35-70); 1-3.000 (75-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/11.000 (20-60)

24/12.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-4.000 (23-90)

23/11-5.000 (23-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/11-2.000 (20-40)

27/11-2.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

25/11.000 (30-40)

27/11-2.000 (30-80)

24/11-3.000 (30-70)

22/11.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

27/11.000 (20-60)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/11-4.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phú Cường, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/1

25-26/1

24/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

25/11-3.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/12.000 (80); 1.000 (60-70)

25/11-3.000 (25; 50; 250); 3.000 (35; 80)

26/11-2.000 (20; 60-70); 1-3.000 (45; 90; 200-300)

24/11-3.000 (45-80; 140; 250); 3.000 (25-30)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/12-7.000 (20-45)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

27/11-6.000 (60-120); 1.000 (130)

25/11-4.000 (50-70; 110-150); 2.000 (80-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-6.000 (20-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/12.000 (90-100)

25/11-3.000 (15-50; 90-100)

26/11.000 (45-60); 5.000 (15-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg theo đà giảm giá của các nhà máy lớn, trong khi giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

166-168

168-171

171-175

172-176

174-178

50 con/kg

132-135

134-136

137-140

138-140

138-141

80 con/kg

122-125

123-125

124-126

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

163-166

165-168

168-172

170-172

170-174

50 con/kg

129-131

130-132

132-134

132-135

133-135

80 con/kg

113-115

114-116

116-118

116-118

116-118

100 con/kg

102-104

102-104

103-105

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

161-164

163-166

165-168

166-168

166-169

50 con/kg

121-123

122-124

124-126

125-128

127-130

80 con/kg

110-111

110-112

111-113

111-113

111-113

100 con/kg

94-96

94-96

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-25 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-245

240-250

30 con/kg

175-185

180-185

180-195

190-200

195-205

50 con/kg

135-140

135-140

140-145

145-150

145-150

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

50 con/kg

140-145

140-145

140-150

145-155

145-155

60 con/kg

135-138

135-138

135-140

140-145

140-145

70 con/kg

125-130

125-130

128-132

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Nguyễn An,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 5.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 25-27/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-27/1

18-24/1

11-17/1

4-10/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

26/1▼5.000 (15-25; 35-40)

19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); 5.000 (80)

20/1▼1-3.000 (40-60); 2.000 (35)

13/1▼1-6.000 (45-60); 2.000 (25)

16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); 2.000 (45)

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

27/1▼1-10.000 (35-80)

14/1 5-10.000 (20-80)

17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); 1-2.000 (40; 50-60)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

18/1▲2-10.000 (8-47)

13/1 5-10.000 (14-24)

17/1 2.000 (31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

21/1▲5.000 (11-25); 2.000 (50-71)

14/1 2-3.000 (12-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/1

18-24/1

11-17/1

5-10/1

28-31/12

 

20 con/kg

210-225

210-215

210-215

210-215

210-215

Tăng giá

30 con/kg

165-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

150-155

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

135-140

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định sau khi điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/1

18-24/1

11-17/1

5-10/1

31/12

 

20 con/kg

320-340

310-330

310-330

310-330

330-350

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

230-240

220-240

220-240

220-240

240-260

40 con/kg

170-180

160-180

160-180

160-180

170-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2025 đạt 37,05 nghìn tấn, trị giá 10,97 tỷ baht, giảm 18,27% về lượng và giảm 11,41% về trị giá so với năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 3,17 tỷ baht (-7,92%) và 2,68 tỷ baht (+18,65%).

Xuất khẩu tôm sú trong năm 2025 đạt 12,18 nghìn tấn, trị giá 2,46 tỷ baht, tăng 8,17% về lượng và tăng 8,04% về trị giá so với năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,09 tỷ baht (+22,53%) và 504,31 triệu baht (+34,29%).

+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 11/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 77,48 nghìn tấn, trị giá 547,98 triệu USD, tăng 14% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên mức 20,23 nghìn tấn (+43%), thị trường Việt Nam tăng 21%  so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,83 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 55% so với cùng kỳ năm trước, đạt 13,22 nghìn tấn.

Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 17% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 22,26 nghìn tấn.

Lũy kế 11 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 741,37 nghìn tấn tôm, trị giá 5,27 tỷ USD, tăng 11% về lượng17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 10% lên mức 141,08 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 81% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 64,03 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 34% so với cùng kỳ lên mức 118,64 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 258,35 nghìn tấn (-6%).

+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Tỏng khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

26/1

23/1

22/1

21/1

20/1

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

170

170

170

170

175

60 con/kg

160

160

160

160

165

70 con/kg

150

155

155

155

155

80 con/kg

140

145

145

145

140

90 con/kg

130

135

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)

+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 62.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.

+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ hầu như không thay đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 4,2 USD/kg, 3,49 USD/kg và 2,88 USD/kg.

+ Ngày 26/1, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ nhỏ, trong khi không đổi với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tăng 0,11 USD/kg, đạt mức 1,91 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,16 USD/kg và 2,56 USD/kg.