Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/1/2026: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:20 28/01/2026 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/1

25-26/1

24/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

25/11-3.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/12.000 (80); 1.000 (60-70)

25/11-3.000 (25; 50; 250); 3.000 (35; 80)

26/11-2.000 (20; 60-70); 1-3.000 (45; 90; 200-300)

24/11-3.000 (45-80; 140; 250); 3.000 (25-30)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/12-7.000 (20-45)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

27/11-6.000 (60-120); 1.000 (130)

25/11-4.000 (50-70; 110-150); 2.000 (80-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-6.000 (20-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/12.000 (90-100)

28/11-6.000 (15-45; 130-140); 1.000 (60)

25/11-3.000 (15-50; 90-100)

26/11.000 (45-60); 5.000 (15-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

165-168

166-168

168-171

171-175

172-176

50 con/kg

132-134

132-135

134-136

137-140

138-140

80 con/kg

122-125

122-125

123-125

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

163-165

163-166

165-168

168-172

170-172

50 con/kg

128-131

129-131

130-132

132-134

132-135

80 con/kg

113-115

113-115

114-116

116-118

116-118

100 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

160-163

161-164

163-166

165-168

166-168

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

124-126

125-128

80 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

111-113

100 con/kg

94-96

94-96

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com