Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/1/2026: Một số nhà máy lớn ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng ở mức lai rai.

03:21 28/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/1:

Một số nhà máy lớn ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng ở mức lai rai trong giai đoạn xuất khẩu thấp điểm. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, Cases… tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (29/1), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 30-40 con/kg.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-70 con/kg, trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, trong ngày 27-28/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 60-65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/1

25-27/1

24/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11.000 (30-70)

25/12.000 (25-80)

24/12.000 (25-70)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

25/12.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/11.000 (20-60)

24/12.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-4.000 (23-90)

27/11.000 (24-25); 1.000 (23)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/11.000 (30-40)

25/11-2.000 (20-40)

27/11-2.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

25/11.000 (30-40)

27/11-2.000 (30-80)

24/11-3.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

27/11-6.000 (20-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

27/11-4.000 (30-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

165-168

166-168

168-171

171-175

172-176

50 con/kg

132-134

132-135

134-136

137-140

138-140

80 con/kg

122-125

122-125

123-125

124-126

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

163-165

163-166

165-168

168-172

170-172

50 con/kg

128-131

129-131

130-132

132-134

132-135

80 con/kg

113-115

113-115

114-116

116-118

116-118

100 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-105

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/1

27/1

26/1

24/1

21-23/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

160-163

161-164

163-166

165-168

166-168

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

124-126

125-128

80 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

111-113

100 con/kg

94-96

94-96

94-97

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com