+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/1:
Một số nhà máy lớn ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng ở mức lai rai trong giai đoạn xuất khẩu thấp điểm. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, Cases… tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (29/1), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 30-40 con/kg.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-70 con/kg, trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, trong ngày 27-28/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 60-65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/1 |
25-27/1 |
24/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/1▼1.000 (30-70) |
25/1▼2.000 (25-80) |
24/1▼2.000 (25-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼2.000 (40-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/1▼1.000 (20-60) |
24/1▲2.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1-4.000 (23-90) 27/1▼1.000 (24-25); ▲1.000 (23) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/1▼1.000 (30-40) |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-6.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Song Thư điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng, Huy Bảo,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/1 |
25-26/1 |
24/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
24/1▲1-3.000 (45-80; 140; 250); ▼3.000 (25-30) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
165-168 |
166-168 |
168-171 |
171-175 |
172-176 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-135 |
134-136 |
137-140 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
165-168 |
168-172 |
170-172 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
129-131 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-163 |
161-164 |
163-166 |
165-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định sau khi điều chỉnh giảm giá 2.000-5.000 trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
240-250 |
|
|
30 con/kg |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
195-205 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/1:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua nguyên liệu ổn định trong bối cảnh giao dịch hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Theo đó, trong ngày 25-28/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh, Nguyễn An,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-28/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tại hội nghị Thị trường Hải sản Toàn cầu (GSMC), diễn ra tại Florida, Hoa Kỳ. Các chuyên gia về ngành tôm dự đoán sản lượng tôm toàn cầu sẽ tăng 4%, tương đương tăng 300.000 tấn, trong năm 2026. Chuyên gia Robins McIntosh cho rằng tổng sản lượng tôm thẻ và tôm sú nuôi trong năm 2026 sẽ đạt 6,34 triệu tấn, tăng khoảng 300.000 tấn so với mức 6,145 triệu tấn của năm 2025. Sản lượng của Ecuador sẽ tăng lên mức 1,75 triệu tấn, lập kỷ lục mới; sản lượng của Trung Quốc sẽ tăng lên 1,55 triệu tấn, trong đó có 180.000 tấn tôm sú. Trong khi sản lượng của Ấn Độ vào năm 2026 sẽ tương đương với năm 2025.
Nếu Ecuador tiếp tục tăng trưởng nhanh chóng trong năm 2027, sản lượng dự kiến sẽ đạt 2 triệu tấn. Ấn Độ được dự báo sẽ phục hồi tăng trưởng trong năm 2027, với tốc độ tăng trưởng 6%, và sản lượng đạt khoảng 990.000 tấn, trong đó 540.000 tấn là tôm thẻ. “Tôi dự đoán xu hướng tăng trưởng sản lượng tôm toàn cầu sẽ tiếp tục, với yếu tố hạn chế duy nhất là nhu cầu thị trường. Sản lượng tôm sú sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh và dự kiến sẽ vượt quá 600.000 tấn vào năm 2026”, ông McIntosh cho biết.
+ Ngày 27/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Tỏng khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/1 |
26/1 |
23/1 |
22/1 |
21/1 |
|
40 con/kg |
190 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)