Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/1/2026: Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:27 29/01/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000 đ/kg, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/1

27-28/1

25-26/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

25/11-3.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

27/12.000 (80); 1.000 (60-70)

25/11-3.000 (25; 50; 250); 3.000 (35; 80)

26/11-2.000 (20; 60-70); 1-3.000 (45; 90; 200-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/12-7.000 (20-45)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/11-6.000 (60-120); 1.000 (130)

25/11-4.000 (50-70; 110-150); 2.000 (80-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-6.000 (20-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/11-3.000 (45-110)

27/12.000 (90-100)

28/11-6.000 (15-45; 130-140); 1.000 (60)

25/11-3.000 (15-50; 90-100)

26/11.000 (45-60); 5.000 (15-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29/1

28/1

27/1

26/1

24/1

Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

163-167

165-168

166-168

168-171

171-175

50 con/kg

130-132

132-134

132-135

134-136

137-140

80 con/kg

122-125

122-125

122-125

123-125

124-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/1

28/1

27/1

26/1

24/1

Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

161-164

163-165

163-166

165-168

168-172

50 con/kg

127-129

128-131

129-131

130-132

132-134

80 con/kg

113-115

113-115

113-115

114-116

116-118

100 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

103-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/1

28/1

27/1

26/1

24/1

Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn

30 con/kg

158-162

160-163

161-164

163-166

165-168

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

124-126

80 con/kg

110-111

110-111

110-111

110-112

111-113

100 con/kg

94-96

94-96

94-96

94-97

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com