+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/1:
Các nhà máy lớn ĐBSCL tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-55 con/kg so với ngày hôm qua trong khi nhà máy Khang An tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-152.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Sea Minh Hải điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, F89,… tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và các nhà máy chào giá giảm. Trong đó, trong ngày 27-29/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 60-65 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/1 |
25-27/1 |
24/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
24/1▼1.000 (24-26; 35-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/1▼1.000 (30-70) |
25/1▼2.000 (25-80) |
24/1▼2.000 (25-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/1▲2.000 (80-90) |
25/1▼2.000 (40-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/1▼1.000 (20-60) |
24/1▲2.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1-4.000 (23-90) 27/1▼1.000 (24-25); ▲1.000 (23) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/1▼1.000 (30-40) |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
24/1▼1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-6.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000 đ/kg, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Nhật Phượng,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/1 |
27-28/1 |
25-26/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/1▼1-3.000 (45-110) |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-70 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-167 |
165-168 |
166-168 |
168-171 |
171-175 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
134-136 |
137-140 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
161-164 |
163-165 |
163-166 |
165-168 |
168-172 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-131 |
129-131 |
130-132 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
24/1 |
Giảm giá cỡ 70 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
158-162 |
160-163 |
161-164 |
163-166 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
240-250 |
|
|
30 con/kg |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
195-205 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
20/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết kích cỡ. Nhà máy Minh Cường cũng giữ giá ổn định với cỡ 40 con/kg về lớn, riêng cỡ 50 con/kg giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Theo đó, trong ngày 26-29/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-29/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
4-10/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90) 9/1▲7.000 (15-20) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1 ▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/1▼3-5.000 (21/25-51/60) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
28-31/12 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
31/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
330-350 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
240-260 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
170-190 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 28/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 190 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
23/1 |
22/1 |
|
40 con/kg |
190 |
190 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)