Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 30/1/2026: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:31 30/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/1:

Sáng 30/1, một số nhà máy lớn tại Sóc TrăngCà Mau/Bạc Liêu tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai trong giai đoạn xuất khẩu thấp điểm. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-147.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú giảm giá 2.000-6.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (31/1), nhà máy Sea Minh Hải cũng sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-45 con/kg.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và các nhà máy chào giá giảm. Trong đó, trong ngày 27-30/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 60-65 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-31/1

25-27/1

24/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

29/12.000 (40-55)

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

29/12.000 (40-55)

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11.000 (30-70)

30/12-4.000 (25-80)

25/12.000 (25-80)

24/12.000 (25-70)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

29/12.000 (80-90)

30/11-5.000 (30-45)

25/12.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/11.000 (20-60)

24/12.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-4.000 (23-90)

27/11.000 (24-25); 1.000 (23)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/11.000 (30-40)

25/11-2.000 (20-40)

27/11-2.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

25/11.000 (30-40)

27/11-2.000 (30-80)

24/11-3.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

30/12-6.000 (10-100)

27/11-6.000 (20-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

27/11-4.000 (30-60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/11-2.000 (20-80);  29/11-3.000 (27-40); 31/11.000 (30-45)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Phú Cường giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-30/1

27-28/1

25-26/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

30/11-2.000 (90-130)

25/11-3.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11-3.000 (30-45; 60-70; 160-180)

27/12.000 (80); 1.000 (60-70)

25/11-3.000 (25; 50; 250); 3.000 (35; 80)

26/11-2.000 (20; 60-70); 1-3.000 (45; 90; 200-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/12-7.000 (20-45)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/11-6.000 (60-120); 1.000 (130)

25/11-4.000 (50-70; 110-150); 2.000 (80-90)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11-4.000 (25-160)

25/11-6.000 (20-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/11-3.000 (45-110)

27/12.000 (90-100)

28/11-6.000 (15-45; 130-140); 1.000 (60)

25/11-3.000 (15-50; 90-100)

26/11.000 (45-60); 5.000 (15-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

163-166

163-167

165-168

166-168

168-171

50 con/kg

129-132

130-132

132-134

132-135

134-136

80 con/kg

122-124

122-125

122-125

122-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-164

161-164

163-165

163-166

165-168

50 con/kg

126-129

127-129

128-131

129-131

130-132

80 con/kg

112-114

113-115

113-115

113-115

114-116

100 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

102-104

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

158-161

158-162

160-163

161-164

163-166

50 con/kg

118-121

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

110-111

110-111

110-111

110-112

100 con/kg

94-96

94-96

94-96

94-96

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27-30/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-245

240-250

30 con/kg

175-185

180-185

180-195

190-200

195-205

50 con/kg

135-140

135-140

140-145

145-150

145-150

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27-30/1

26/1

24/1

21-23/1

20/1

Giảm giá cỡ 25-30 con/kg

50 con/kg

140-145

140-145

140-150

145-155

145-155

60 con/kg

135-138

135-138

135-140

140-145

140-145

70 con/kg

125-130

125-130

128-132

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/1:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Theo đó, trong ngày 26-30/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua ít biến động, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-60 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-30/1

18-24/1

11-17/1

4-10/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

26/1▼5.000 (15-25; 35-40)

30/1▲2.000 (30-60)

19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); 5.000 (80)

20/1▼1-3.000 (40-60); 2.000 (35)

13/1▼1-6.000 (45-60); 2.000 (25)

16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); 2.000 (45)

8/1▲2-8.000 (15-25; 50-90)

9/1▲7.000 (15-20)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

27/1▼1-10.000 (35-80)

14/1 5-10.000 (20-80)

17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); 1-2.000 (40; 50-60)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

18/1▲2-10.000 (8-47)

13/1 5-10.000 (14-24)

17/1 2.000 (31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/1 2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá

29/1▼2.000 (50)

21/1▲5.000 (11-25); 2.000 (50-71)

14/1 2-3.000 (12-50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

4/13-5.000 (21/25-51/60)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

26-30/1

18-24/1

11-17/1

5-10/1

28-31/12

 

20 con/kg

210-225

210-215

210-215

210-215

210-215

Tăng giá

30 con/kg

165-170

160-170

160-170

160-170

160-170

40 con/kg

150-155

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

135-140

132-138

132-138

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

26-30/1

18-24/1

11-17/1

5-10/1

31/12

 

20 con/kg

320-340

310-330

310-330

310-330

330-350

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

230-240

220-240

220-240

220-240

240-260

40 con/kg

170-180

160-180

160-180

160-180

170-190

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 12/2025 đạt 22,02 nghìn tấn, trị giá 213,09 triệu USD, tăng 10,48% về lượng và tăng 17,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ Việt Nam tăng 12,07% về lượng, đứng vị trí thứ 1, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ và Argentina lần lượt tăng 13,12% và 50,23%, đứng thứ 2 và thứ 3.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong năm 2025 đạt 219,23 nghìn tấn, trị giá 2,05 t USD tăng 1,76% về lượng và tăng 7,3% về trị giá so với năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 50,67 nghìn tấn, trị giá 524,4 triệu USD, tăng 6,1% về lượng và tăng 11,5% về trị giá so với năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 41,62 nghìn tấn (+6,04%); 32,41 nghìn tấn (+3,68%).

+ Ngày 29/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 190 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

29/1

28/1

27/1

26/1

23/1

40 con/kg

190

190

190

195

195

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

160

160

160

160

160

70 con/kg

150

150

150

150

155

80 con/kg

140

140

140

140

145

90 con/kg

130

130

130

130

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)