Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 110-120 con/kg, trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Song Thư, Nhật Phượng,… giữ giá thu mua không đổi so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/1/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-31/1 |
27-28/1 |
25-26/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/1▼1-2.000 (90-130) |
▬ |
25/1▲1-3.000 (90-130) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/1▲1-3.000 (30-45; 60-70; 160-180) 31/1▲1-2.000 (20; 30; 110-120; 190); ▼2-3.000 (35-40) |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
25/1▲1-3.000 (25; 50; 250); ▼3.000 (35; 80) 26/1▼1-2.000 (20; 60-70); ▲1-3.000 (45; 90; 200-300) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/1▼2-7.000 (20-45) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
25/1▼1-4.000 (50-70; 110-150); ▲2.000 (80-90) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/1▲1-4.000 (25-160) |
▬ |
25/1▼1-6.000 (20-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/1▼1-3.000 (45-110) 31/1▲1-4.000 (45-60; 80; 110) |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
25/1▼1-3.000 (15-50; 90-100) 26/1▼1.000 (45-60); ▲5.000 (15-25) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-167 |
165-168 |
166-168 |
168-171 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
122-124 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-164 |
161-164 |
163-165 |
163-166 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
127-129 |
128-131 |
129-131 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
|
|
100 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
158-161 |
158-162 |
160-163 |
161-164 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
118-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-97 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com