Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/1/2026: Một số các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

02:32 31/01/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/1:

Một số các nhà máy lớn tại Mau/Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (1/2), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 25-65 con/kg.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh, Sao Ta tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-147.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây tăng nhẹ 2-25 tấn/ngày so với các ngày trước đó trong tuần này (26-29/1) nhưng vẫn ở mức thấp. Trong đó, trong ngày 30-31/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70-75 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/1/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-31/1

25-27/1

24/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

29/12.000 (40-55)

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

29/12.000 (40-55)

25/11.000 (24-26; 35-50)

26/12.000 (24-26; 35-40)

24/11.000 (24-26; 35-45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11.000 (30-70)

30/12-4.000 (25-80)

25/12.000 (25-80)

24/12.000 (25-70)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

29/12.000 (80-90)

30/11-5.000 (30-45)

25/12.000 (40-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/11.000 (20-60)

24/12.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/11-4.000 (23-90)

27/11.000 (24-25); 1.000 (23)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/11.000 (30-40)

31/11.000 (30-40)

25/11-2.000 (20-40)

27/11-2.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

31/13.000 (30-40)

25/11.000 (30-40)

27/11-2.000 (30-80)

24/11-3.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

30/12-6.000 (10-100)

27/11-6.000 (20-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

27/11-4.000 (30-60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/11-2.000 (20-80);  29/11-3.000 (27-40); 31/11.000 (30-45)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30-31/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

163-166

163-167

165-168

166-168

168-171

50 con/kg

129-132

130-132

132-134

132-135

134-136

80 con/kg

122-124

122-125

122-125

122-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30-31/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

160-164

161-164

163-165

163-166

165-168

50 con/kg

126-129

127-129

128-131

129-131

130-132

80 con/kg

112-114

113-115

113-115

113-115

114-116

100 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

102-104

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30-31/1

29/1

28/1

27/1

26/1

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

158-161

158-162

160-163

161-164

163-166

50 con/kg

118-121

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

109-111

110-111

110-111

110-111

110-112

100 con/kg

94-96

94-96

94-96

94-96

94-97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com