+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/2:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng ổn định ở mức cao, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 10.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 1-2/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 20 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá tôm sú ngâm ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-45 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1-2/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)