Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/2/2026: Một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:10 02/02/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch chậm do một số nhà máy đã hết đơn hàng nên thu mua cách nhật hoặc nghỉ Tết sớm. Trong đó, nhà máy Cẩm Vui dự kiến thu mua tôm thẻ đến hết hôm nay (2/2) sau đó nghỉ đến ngày 20/2 sẽ nhận nguyên liệu trở lại. Trong khi đó, một số nhà máy khác tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư, Hui Feng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Tính Thúy tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/2

29-31/1

27-28/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/21.000 (140)

30/11-2.000 (90-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

30/11-3.000 (30-45; 60-70; 160-180)

31/11-2.000 (20; 30; 110-120; 190); 2-3.000 (35-40)

27/12.000 (80); 1.000 (60-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/11-6.000 (60-120); 1.000 (130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/21-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200)

30/11-4.000 (25-160)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

29/11-3.000 (45-110)

31/11-4.000 (45-60; 80; 110)

27/12.000 (90-100)

28/11-6.000 (15-45; 130-140); 1.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/2

30-31/1

29/1

28/1

27/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

163-166

163-167

165-168

166-168

50 con/kg

128-131

129-132

130-132

132-134

132-135

80 con/kg

122-123

122-124

122-125

122-125

122-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/2

30-31/1

29/1

28/1

27/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-164

160-164

161-164

163-165

163-166

50 con/kg

125-128

126-129

127-129

128-131

129-131

80 con/kg

111-114

112-114

113-115

113-115

113-115

100 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

102-104

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/2

30-31/1

29/1

28/1

27/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-161

158-161

158-162

160-163

161-164

50 con/kg

118-120

118-121

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

109-110

109-111

110-111

110-111

110-111

100 con/kg

93-96

94-96

94-96

94-96

94-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com