Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch chậm do một số nhà máy đã hết đơn hàng nên thu mua cách nhật hoặc nghỉ Tết sớm. Trong đó, nhà máy Cẩm Vui dự kiến thu mua tôm thẻ đến hết hôm nay (2/2) sau đó nghỉ đến ngày 20/2 sẽ nhận nguyên liệu trở lại. Trong khi đó, một số nhà máy khác tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư, Hui Feng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Tính Thúy tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/2 |
29-31/1 |
27-28/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/2▲1.000 (140) |
30/1▼1-2.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/1▲1-3.000 (30-45; 60-70; 160-180) 31/1▲1-2.000 (20; 30; 110-120; 190); ▼2-3.000 (35-40) |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) |
30/1▲1-4.000 (25-160) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼1-3.000 (45-110) 31/1▲1-4.000 (45-60; 80; 110) |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
165-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
128-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
160-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com