+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/2:
Đầu tuần này, một số nhà máy lớn đã thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2026, trong đó nhà máy Stapimex dự kiến sẽ nghỉ Tết 8 ngày (ngày 13/2 nhận nguyên liệu đến 15h và ngày 22/2 nhận hàng lại từ 18h). Hiện tại, hầu hết các nhà máy lớn vẫn thu nguyên liệu bình thường nhưng có xu hướng tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Minh Phú, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 128.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (3/2), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80-90 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg giảm 1.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-147.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước do nguồn cung ở mức thấp. Trong đó, trong ngày 1-2/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-85 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/2 |
28-31/1 |
25-27/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/1▼1.000 (30-70) 30/1▼2-4.000 (25-80) |
25/1▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼2.000 (40) |
29/1▲2.000 (80-90) 30/1▼1-5.000 (30-45) |
25/1▼2.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/1▼1.000 (20-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu kích cỡ |
2/2▼1-5.000 (22; 24; 35-45); ▲1-3.000 (25; 50-200) |
▬ |
25/1▼1-4.000 (23-90) 27/1▼1.000 (24-25); ▲1.000 (23) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/2▼1.000 (25-60); ▲1.000 (80-90) |
29/1▼1.000 (30-40) 31/1▼1.000 (30-40) |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1.000 (30-40) |
31/1▼3.000 (30-40) |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1-3.000 (10-50) |
30/1▼2-6.000 (10-100) |
27/1▼1-6.000 (20-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1-3.000 (25-65) |
28/1▼1-2.000 (20-80); 29/1▼1-3.000 (27-40); 31/1▼1.000 (30-45) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch chậm do một số nhà máy đã hết đơn hàng nên thu mua cách nhật hoặc nghỉ Tết sớm. Trong đó, nhà máy Cẩm Vui dự kiến thu mua tôm thẻ đến hết hôm nay (2/2) sau đó nghỉ đến ngày 20/2 sẽ nhận nguyên liệu trở lại. Trong khi đó, một số nhà máy khác tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư, Hui Feng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Tính Thúy tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-111.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/2 |
29-31/1 |
27-28/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/2▲1.000 (140) |
30/1▼1-2.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/1▲1-3.000 (30-45; 60-70; 160-180) 31/1▲1-2.000 (20; 30; 110-120; 190); ▼2-3.000 (35-40) |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) |
30/1▲1-4.000 (25-160) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼1-3.000 (45-110) 31/1▲1-4.000 (45-60; 80; 110) |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
165-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
128-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
160-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm cũng giảm 5.000-7.000 đ/kg với cỡ 25-30 con/kg, trong khi các cỡ khác giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/2:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng ổn định ở mức cao, trong khi đó giá tôm sú oxy giảm 10.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Theo đó, trong ngày 1-2/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 20 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá tôm sú ngâm ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-45 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1-2/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đầm giảm 10.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác không đổi. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 29/1, Liên minh châu Âu (EU) và Ấn Độ đã đạt được thỏa thuận thương mại tự do (FTA) quy mô lớn, theo đó sẽ cắt giảm hoặc loại bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng, trong đó thủy sản được hưởng mức thuế 0%. Chính phủ Ấn Độ tuyên bố rằng việc tăng cường tiếp cận thị trường EU dự kiến sẽ cải thiện đáng kể khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu thủy sản Ấn Độ, đồng thời bổ sung và củng cố năng lực xuất khẩu của Ấn Độ trong lĩnh vực thủy sản. FTA sẽ thúc đẩy mạnh mẽ việc xuất khẩu tôm, cá đông lạnh và các sản phẩm hải sản chế biến sẵn, góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng ven biển ở Andhra Pradesh, Gujarat, Kerala và các khu vực khác, cũng như nền kinh tế biển của Ấn Độ.
+ Ngày 30/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 190 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
26/1 |
|
40 con/kg |
190 |
190 |
190 |
190 |
195 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 30/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giữ ổn định. Thị trường không có nhiều biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-32 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 41 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 23/1.