+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cạnh nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức thấp trước Tết Nguyên Đán. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh, Khang An giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 131.000-147.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg trong khi tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80-90 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 128.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (4/2), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 65 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong đó, trong ngày 1-3/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90-105 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/2 |
28-31/1 |
25-27/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
29/1▼2.000 (40-55) |
25/1▼1.000 (24-26; 35-50) 26/1▼2.000 (24-26; 35-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/1▼1.000 (30-70) 30/1▼2-4.000 (25-80) |
25/1▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/2▼2.000 (40) 3/2▼2.000 (40-60) |
29/1▲2.000 (80-90) 30/1▼1-5.000 (30-45) |
25/1▼2.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu kích cỡ |
3/2▼1-5.000 (35-60); ▲1.000 (80-90) |
▬ |
26/1▼1.000 (20-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/2▼1-5.000 (22; 24; 35-45); ▲1-3.000 (25; 50-200) 3/2▼1-3.000 (25-70); ▲5.000 (22) |
▬ |
25/1▼1-4.000 (23-90) 27/1▼1.000 (24-25); ▲1.000 (23) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/2▼1.000 (25-60); ▲1.000 (80-90) 3/2▲1.000 (80-90); ▼1.000 (120) |
29/1▼1.000 (30-40) 31/1▼1.000 (30-40) |
25/1▼1-2.000 (20-40) 27/1▼1-2.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1.000 (30-40) 3/2▼1.000 (40-80) |
31/1▼3.000 (30-40) |
25/1▼1.000 (30-40) 27/1▼1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1-3.000 (10-50) |
30/1▼2-6.000 (10-100) |
27/1▼1-6.000 (20-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-4.000 (30-60) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/2▼1-3.000 (25-65) 3/2▼1.000 (25-65) |
28/1▼1-2.000 (20-80); 29/1▼1-3.000 (27-40); 31/1▼1.000 (30-45) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Phú Cường giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Thuận Đức, Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
29-31/1 |
27-28/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/2▲1.000 (140) |
30/1▼1-2.000 (90-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/2▼1-3.000 (30-140; 190-250) |
30/1▲1-3.000 (30-45; 60-70; 160-180) 31/1▲1-2.000 (20; 30; 110-120; 190); ▼2-3.000 (35-40) |
27/1▲2.000 (80); ▼1.000 (60-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
3/2▼1-6.000 (60-130) |
▬ |
27/1▲1-6.000 (60-120); ▼1.000 (130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) 3/2▼1-5.000 (25-80; 100-180) |
30/1▲1-4.000 (25-160) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/2▼2-3.000 (25; 35-45) |
29/1▼1-3.000 (45-110) 31/1▲1-4.000 (45-60; 80; 110) |
27/1▲2.000 (90-100) 28/1▲1-6.000 (15-45; 130-140); ▼1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững sau khi giảm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
165-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
132-134 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
128-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
160-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm cũng ổn định sau khi giảm 5.000-7.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/2:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy trong 3 ngày trở lại đây cải thiện nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng ổn định ở mức cao, giá tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định sau khi giảm 10.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến trong khoảng 3 ngày trở lại tăng nhẹ do vào con nước quảng canh. Theo đó, trong ngày 1-3/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày, tăng so với mức 15-18 tấn/ngày trong tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 10.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 11/2025 đạt 59,97 nghìn tấn, giảm 16,19% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ấn Độ và Indonesia tiếp tục giảm mạnh 36,81% và 48,8%, trong khi nhập khẩu từ Ecuador và Việt Nam tăng 53,06% và 7,71%, lần lượt đứng thứ 1 và thứ 3.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 11 tháng năm 2025 đạt 725,76 nghìn tấn, tăng 4,56% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 275,03 nghìn tấn, tăng 1,64% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 208,52 nghìn tấn (+22,26%); 115,52 nghìn tấn (-5,38%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 11 tháng năm 2025 với lượng đạt 56,5 nghìn tấn (-9,81%).
+ Ngày 2/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/2 |
30/1 |
29/1 |
28/1 |
27/1 |
|
40 con/kg |
185 |
190 |
190 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)
+ Ngày 2/2, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 64.000 IDR/kg, 57.000 IDR/kg và 52.000 IDR/kg.
+ Ngày 2/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,15 USD/kg, đạt mức 4,35 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,49 USD/kg và 2,88 USD/kg.
+ Ngày 2/2, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với cỡ vừa, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg không đổi, đạt mức 2,55 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,04-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,2 USD/kg và 2 USD/kg.